No title... No title... No title... No title...
image advertisement
image advertisement
Danh sách thôn, bản đặc biệt khó khăn trong cả nước giai đoạn 2016-2020
Lượt xem: 15993


Danh sách thôn, bản đặc biệt khó khăn trong cả nước


giai đoạn 2016-2020



















































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































TT


TÊN TỈNH


PHÂN LOẠI XÃ THEO KHUVỰC


THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN


A.


TỔNG CỘNG:


5.266


20.176


_


Khu vực I:


1.313




_


Khu vực II:


2.018


4.397


_


Khu vực III:


1.935


15.779


B.


CHI TIẾT CÁC TỈNH:






1.


Tỉnh Vĩnh Phúc


40


3


-


Khu vực I


29




-


Khu vực II


11


3


-


Khu vực III






2.


Thành phố Hà Nội


14




-


Khu vực I


10




-


Khu vực II


4




-


Khu vực III






3.


Tỉnh Quảng Ninh


113


208


-


Khu vực I


64




-


Khu vực II


32


54


-


Khu vực III


17


154


4.


Tỉnh Hải Dương


30


1


-


Khu vực I


28




-


Khu vực II


2


1


-


Khu vực III






5.


Tỉnh Ninh Bình


62


51


-


Khu vực I


30




-


Khu vực II


27


24


-


Khu vực III


5


27


6.


Tỉnh Hà Giang


195


1.408


-


Khu vực I


16




-


Khu vực II


45


159


-


Khu vực III


134


1.249


7.


Tỉnh Cao Bằng


199


1.598


-


Khu vực I


11




-


Khu vực II


49


168


-


Khu vực III


139


1.430


8.


Tỉnh Bắc Kạn


122


607


-


Khu vực I


16




-


Khu vực II


52


163


-


Khu vực III


54


444


9.


Tỉnh Tuyên Quang


141


699


-


Khu vực I


26




-


Khu vực II


54


127


-


Khu vực III


61


572


10.


Tỉnh Lào Cai


164


1.007


-


Khu vực I


25




-


Khu vực II


37


166


-


Khu vực III


102


841


XI.


Tỉnh Yên Bái


180


829


-


Khu vực I


31




-


Khu vực II


68


177


-


Khu vực III


81


652


12.


Tỉnh Thái Nguyên


124


542


-


Khu vực I


25




-


Khu vực II


63


184


-


Khu vực III


36


358


13.


Tỉnh Lạng Sơn


226


1.125


-


Khu vực I


38




-


Khu vực II


63


141


-


Khu vực III


125


984


14.


Tỉnh Bắc Giang


188


407


-


Khu vực I


58




-


Khu vực II


90


99


-


KhuvựcIII


40


308


15.


Thành phố Hải Phòng


14




-


Khu vực I


14




-


Khu vực II






-


Khu vực III






16.


Tỉnh Phú Thọ


218


451


-


Khu vực I


63




-


Khu vực II


124


254


-


Khu vực III


31


197


17.


Tnh Điện Biên


130


1.146


-


Khu vực I


14




-


Khu vực II


15


49


-


Khu vực III


101


1.097


18.


Tỉnh Lai Châu


108


696


-


Khu vực I


8




-


Khu vực II


38


141


-


Khu vực III


62


555


19.


Tỉnh Sơn La


204


1.708


-


Khu vực I


26




-


Khu vực II


66


300


-


Khu vực III


112


1.408


20.


Tỉnh Hòa Bình


210


776


-


Khu vực I


52




-


Khu vực II


72


119


-


Khu vực III


86


657


21.


Tỉnh Thanh Hóa


225


867


-


Khu vực I


42




-


Khu vực II


83


181


-


Khu vực III


100


686


22.


Tỉnh Nghệ An


252


1.175


-


Khu vực I


46




-


Khu vực II


112


282


-


Khu vực III


94


893


23.


Tỉnh Hà Tĩnh


104


15


-


Khu vực I


15




-


Khu vực II


89


15


-


Khu vực III






24.


Tỉnh Quảng Bình


64


321


-


Khu vực I


3




-


Khu vực II


21


27


-


Khu vực III


40


294


25.


Tỉnh Quảng Trị


47


213


-


Khu vực I


6




-


Khu vực II


15


29


-


Khu vực III


26


184


26.


Tỉnh Thừa Thiên Huế


48


63


-


Khu vực I


14




-


Khu vực II


19


15


-


Khu vực III


15


48


27.


Tỉnh Quảng Nam


122


359


-


Khu vực I


12




-


Khu vực II


47


48


-


Khu vực III


63


311


28.


Tỉnh Quảng Ngãi


83


266


-


Khu vực I


4




-


Khu vực II


33


59


-


Khu vực III


46


207


29.


Tỉnh Bình Định


53


197


-


Khu vực I


4




-


Khu vực II


18


29


-


Khu vực III


31


168


30.


Tỉnh Phú Yên


45


105


-


Khu vực I


5




-


Khu vực II


24


29


-


Khu vực III


16


76


31.


Tỉnh Khánh Hòa


51


65


-


Khu vực I


6




-


Khu vực II


29


20


-


Khu vực III


16


45


32.


Tỉnh Ninh Thuận


37


77


-


Khu vựcI


1




-


Khu vực II


22


19


-


Khu vực III


14


58


33.


Tỉnh Bình Thuận


80


35


-


Khu vực I


44




-


Khu vực II


27


20


-


Khu vực III


9


15


34.


Tỉnh Kon Tum


102


429


-


Khu vực I


25




-


Khu vực II


28


68


-


Khu vực III


49


361


35.


Tỉnh Gia Lai


222


664


-


Khu vực I


54




-


Khu vực II


107


297


-


Khu vực III


61


367


36.


Tỉnh Đắk Lắk


184


662


-


Khu vực I


52




-


Khu vực II


87


234


-


Khu vực III


45


428


37.


Tỉnh Đắk Nông


71


179


-


Khu vực I


15




-


Khu vực II


44


78


-


Khu vực III


12


101


38.


Tỉnh Lâm Đồng


147


150


-


Khu vực I


77




-


Khu vựcII


62


116


-


Khu vực III


8


34


39.


Tỉnh Bình Phước


107


84


-


Khu vực I


68




-


Khu vực II


30


55


-


Khu vực III


9


29


40.


Tỉnh Tây Ninh


20


1


-


Khu vực I


19




-


Khu vực II


1


1


-


Khu vực III






41.


Tỉnh Đồng Nai


87


3


-


Khu vực I


85




-


Khu vực II


2


3


-


Khu vực III






42.


Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu


30


15


-


Khu vực I


23




-


Khu vực II


7


15


-


Khu vực III






43.


Tỉnh Trà Vinh


64


196


-


Khu vựcI


15




-


Khu vực II


25


52


-


Khu vực III


24


144


44.


Tnh Vĩnh Long


10


19


-


Khu vực I


5




-


Khu vực II


3


5


-


Khu vực III


2


14


45.


Tỉnh An Giang


38


65


-


Khu vực I


10




-


Khu vực II


20


34


-


Khu vực III


8


31


46.


Tnh Kiên Giang


70


53


-


Khu vực I


29




-


Khu vực II


37


41


-


Khu vực III


4


12


47.


Thành phốCần Thơ


1


2


-


Khu vực I






-


Khu vực II


1


2


-


Khu vực III






48.


Tỉnh Hậu Giang


32


49


-


Khu vực I


14




-


Khu vực II


14


28


-


Khu vực III


4


21


49.


Tỉnh Sóc Trăng


98


337


-


Khu vực I


9




-


Khu vực II


56


158


-


Khu vực III


33


179


50.


Tỉnh Bạc Liêu


25


121


-


Khu vực I






-


Khu vực II


14


41


-


Khu vực III


11


80


51.


Tỉnh Cà Mau


65


127


-


Khu vực I


27




-


Khu vực II


29


67


-


Khu vực III


9


60




Nguồn: Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.





Thông tin doanh nghiệp
  • Một số giải pháp góp phần tăng cường văn hóa tự phê bình và phê bình trong Đảng trước tình hình mới
  • Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ: Nền tảng cho khát vọng phát triển đất nước
  • Giao ban giữa Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh với các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ
  • Liên hiệp Hội Sơn La tổ chức Họp Ban Chấp hành mở rộng, tổng kết công tác năm 2025, triển khai nhiệm vụ năm 2026
  • 10 Sự kiện tiêu biểu của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam năm 2025
  • Ban hành Nghị quyết mới của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước
  • Thư mời viết bài cộng tác Bản tin số 59 - 2026
  • 10 kết quả nổi bật trên các lĩnh vực tỉnh Sơn La năm 2025
  • Ngành Nông nghiệp và Môi trường Sơn La thúc đẩy Phong trào “Bình dân học vụ số”
  • Hội thảo tư vấn “Nông nghiệp hữu cơ – Triển vọng và thách thức đối với tỉnh Sơn La”
  • Hiệp hội Du lịch tỉnh Sơn La tổ chức Đại hội lần thứ III, nhiệm kỳ 2025-2030
  • vấn đề đang được quan tâm về bảng giá đất 2026 các tỉnh
  • Sơn La là Trưởng nhóm liên kết, hợp tác phát triển du lịch giữa các tỉnh Tây Bắc mở rộng và TP. Hồ Chí Minh năm 2026
  • Giải thưởng VinFuture 2025 trị giá 3 triệu USD thuộc về 4 nhà khoa học của Mỹ
  • Một số giải pháp góp phần tăng cường công tác quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên nước ở Việt Nam trước những yêu cầu mới
  • Lễ tổng kết và trao giải Cuộc thi Sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng tỉnh lần thứ 7 năm 2025
  • Bản tin Trí thức với Khoa học và Công nghệ số 58/2025
  • Câu chuyện phân loại tại nguồn và xử lý rác thải rắn sinh hoạt
  • Bức tranh chung về nỗ lực thúc đẩy các mục tiêu phát triển bền vững
  • Lễ Tổng kết và Trao giải Cuộc thi Sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng toàn quốc lần thứ 21 năm 2025
Tiêu điểm
Xem & Nghe
Sinh viên biến vỏ tỏi thành dự án khởi nghiệp
  • Sinh viên biến vỏ tỏi thành dự án khởi nghiệp
  • Lễ trao Giải thưởng VinFuture 2025
  • Tôn vinh trí thức khoa học và công nghệ Việt Nam
1 2 3 
Bình chọn
Làm thế nào bạn tìm thấy trang web này?
  • Bình chọn Xem kết quả
    Thống kê truy cập
    • Đang online: 23
    • Hôm nay: 2609
    • Trong tuần: 31 038
    • Tất cả: 16537695
    Đăng nhập
     
    image banner
     TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ NỘI BỘ CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH SƠN LA
    Địa chỉ: Số 20 Đường Hoàng Quốc Việt, Phường Chiềng Cơi, Tỉnh Sơn La
    Điện thoại: 02123.858.268/ 02123.755.068             Fax:02123.755.068            Email: lienhiephoisonla@gmail.com
    Ghi rõ nguồn "Susta.vn" hoặc "Liên hiệp hội Sơn La" khi phát hành lại thông tin từ website này