No title... No title... No title... No title...
image advertisement
image advertisement
Danh sách thôn, bản đặc biệt khó khăn trong cả nước giai đoạn 2016-2020
Lượt xem: 14794


Danh sách thôn, bản đặc biệt khó khăn trong cả nước


giai đoạn 2016-2020



















































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































TT


TÊN TỈNH


PHÂN LOẠI XÃ THEO KHUVỰC


THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN


A.


TỔNG CỘNG:


5.266


20.176


_


Khu vực I:


1.313




_


Khu vực II:


2.018


4.397


_


Khu vực III:


1.935


15.779


B.


CHI TIẾT CÁC TỈNH:






1.


Tỉnh Vĩnh Phúc


40


3


-


Khu vực I


29




-


Khu vực II


11


3


-


Khu vực III






2.


Thành phố Hà Nội


14




-


Khu vực I


10




-


Khu vực II


4




-


Khu vực III






3.


Tỉnh Quảng Ninh


113


208


-


Khu vực I


64




-


Khu vực II


32


54


-


Khu vực III


17


154


4.


Tỉnh Hải Dương


30


1


-


Khu vực I


28




-


Khu vực II


2


1


-


Khu vực III






5.


Tỉnh Ninh Bình


62


51


-


Khu vực I


30




-


Khu vực II


27


24


-


Khu vực III


5


27


6.


Tỉnh Hà Giang


195


1.408


-


Khu vực I


16




-


Khu vực II


45


159


-


Khu vực III


134


1.249


7.


Tỉnh Cao Bằng


199


1.598


-


Khu vực I


11




-


Khu vực II


49


168


-


Khu vực III


139


1.430


8.


Tỉnh Bắc Kạn


122


607


-


Khu vực I


16




-


Khu vực II


52


163


-


Khu vực III


54


444


9.


Tỉnh Tuyên Quang


141


699


-


Khu vực I


26




-


Khu vực II


54


127


-


Khu vực III


61


572


10.


Tỉnh Lào Cai


164


1.007


-


Khu vực I


25




-


Khu vực II


37


166


-


Khu vực III


102


841


XI.


Tỉnh Yên Bái


180


829


-


Khu vực I


31




-


Khu vực II


68


177


-


Khu vực III


81


652


12.


Tỉnh Thái Nguyên


124


542


-


Khu vực I


25




-


Khu vực II


63


184


-


Khu vực III


36


358


13.


Tỉnh Lạng Sơn


226


1.125


-


Khu vực I


38




-


Khu vực II


63


141


-


Khu vực III


125


984


14.


Tỉnh Bắc Giang


188


407


-


Khu vực I


58




-


Khu vực II


90


99


-


KhuvựcIII


40


308


15.


Thành phố Hải Phòng


14




-


Khu vực I


14




-


Khu vực II






-


Khu vực III






16.


Tỉnh Phú Thọ


218


451


-


Khu vực I


63




-


Khu vực II


124


254


-


Khu vực III


31


197


17.


Tnh Điện Biên


130


1.146


-


Khu vực I


14




-


Khu vực II


15


49


-


Khu vực III


101


1.097


18.


Tỉnh Lai Châu


108


696


-


Khu vực I


8




-


Khu vực II


38


141


-


Khu vực III


62


555


19.


Tỉnh Sơn La


204


1.708


-


Khu vực I


26




-


Khu vực II


66


300


-


Khu vực III


112


1.408


20.


Tỉnh Hòa Bình


210


776


-


Khu vực I


52




-


Khu vực II


72


119


-


Khu vực III


86


657


21.


Tỉnh Thanh Hóa


225


867


-


Khu vực I


42




-


Khu vực II


83


181


-


Khu vực III


100


686


22.


Tỉnh Nghệ An


252


1.175


-


Khu vực I


46




-


Khu vực II


112


282


-


Khu vực III


94


893


23.


Tỉnh Hà Tĩnh


104


15


-


Khu vực I


15




-


Khu vực II


89


15


-


Khu vực III






24.


Tỉnh Quảng Bình


64


321


-


Khu vực I


3




-


Khu vực II


21


27


-


Khu vực III


40


294


25.


Tỉnh Quảng Trị


47


213


-


Khu vực I


6




-


Khu vực II


15


29


-


Khu vực III


26


184


26.


Tỉnh Thừa Thiên Huế


48


63


-


Khu vực I


14




-


Khu vực II


19


15


-


Khu vực III


15


48


27.


Tỉnh Quảng Nam


122


359


-


Khu vực I


12




-


Khu vực II


47


48


-


Khu vực III


63


311


28.


Tỉnh Quảng Ngãi


83


266


-


Khu vực I


4




-


Khu vực II


33


59


-


Khu vực III


46


207


29.


Tỉnh Bình Định


53


197


-


Khu vực I


4




-


Khu vực II


18


29


-


Khu vực III


31


168


30.


Tỉnh Phú Yên


45


105


-


Khu vực I


5




-


Khu vực II


24


29


-


Khu vực III


16


76


31.


Tỉnh Khánh Hòa


51


65


-


Khu vực I


6




-


Khu vực II


29


20


-


Khu vực III


16


45


32.


Tỉnh Ninh Thuận


37


77


-


Khu vựcI


1




-


Khu vực II


22


19


-


Khu vực III


14


58


33.


Tỉnh Bình Thuận


80


35


-


Khu vực I


44




-


Khu vực II


27


20


-


Khu vực III


9


15


34.


Tỉnh Kon Tum


102


429


-


Khu vực I


25




-


Khu vực II


28


68


-


Khu vực III


49


361


35.


Tỉnh Gia Lai


222


664


-


Khu vực I


54




-


Khu vực II


107


297


-


Khu vực III


61


367


36.


Tỉnh Đắk Lắk


184


662


-


Khu vực I


52




-


Khu vực II


87


234


-


Khu vực III


45


428


37.


Tỉnh Đắk Nông


71


179


-


Khu vực I


15




-


Khu vực II


44


78


-


Khu vực III


12


101


38.


Tỉnh Lâm Đồng


147


150


-


Khu vực I


77




-


Khu vựcII


62


116


-


Khu vực III


8


34


39.


Tỉnh Bình Phước


107


84


-


Khu vực I


68




-


Khu vực II


30


55


-


Khu vực III


9


29


40.


Tỉnh Tây Ninh


20


1


-


Khu vực I


19




-


Khu vực II


1


1


-


Khu vực III






41.


Tỉnh Đồng Nai


87


3


-


Khu vực I


85




-


Khu vực II


2


3


-


Khu vực III






42.


Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu


30


15


-


Khu vực I


23




-


Khu vực II


7


15


-


Khu vực III






43.


Tỉnh Trà Vinh


64


196


-


Khu vựcI


15




-


Khu vực II


25


52


-


Khu vực III


24


144


44.


Tnh Vĩnh Long


10


19


-


Khu vực I


5




-


Khu vực II


3


5


-


Khu vực III


2


14


45.


Tỉnh An Giang


38


65


-


Khu vực I


10




-


Khu vực II


20


34


-


Khu vực III


8


31


46.


Tnh Kiên Giang


70


53


-


Khu vực I


29




-


Khu vực II


37


41


-


Khu vực III


4


12


47.


Thành phốCần Thơ


1


2


-


Khu vực I






-


Khu vực II


1


2


-


Khu vực III






48.


Tỉnh Hậu Giang


32


49


-


Khu vực I


14




-


Khu vực II


14


28


-


Khu vực III


4


21


49.


Tỉnh Sóc Trăng


98


337


-


Khu vực I


9




-


Khu vực II


56


158


-


Khu vực III


33


179


50.


Tỉnh Bạc Liêu


25


121


-


Khu vực I






-


Khu vực II


14


41


-


Khu vực III


11


80


51.


Tỉnh Cà Mau


65


127


-


Khu vực I


27




-


Khu vực II


29


67


-


Khu vực III


9


60




Nguồn: Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.





Thông tin doanh nghiệp
  • Liên hiệp Hội triển khai hoạt động dự án GEF SGP tại xã Ngọc Chiến, huyện Mường La
  • Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam qua các kỳ đại hội
  • Trường Chính trị tỉnh Sơn La đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước
  • Mường La: Ngày hội Hoa sơn tra năm 2023
  • Hội nghị “Học viện nông nghiệp Việt Nam đồng hành cùng doanh nghiệp, người nông dân vì một nền nông nghiệp xanh, sạch, an toàn”
  • Bệ phóng kỳ lân hỗ trợ 20.000 doanh nghiệp chuyển đổi số toàn diện
  • GS.VS. Trần Đại Nghĩa - Người đặt nền móng xây dựng Liên hiệp Hội Việt Nam
  • Liên hiệp Hội Sơn La chủ trì tổ chức Hội thảo tư vấn “Những vấn đề đặt ra trong việc phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt” ​
  • Phát huy vai trò của đội ngũ nữ viên chức trong xây dựng và phát triển Trường Chính trị tỉnh Sơn La
  • Chi bộ cơ quan Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Sơn La tổ chức Lễ kết nạp Đảng viên ​
  • Dự báo công nghệ cho Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo năm 2023
  • Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Sơn La được chọn chủ trì 01 đề tài KHCN cấp tỉnh năm 2023 ​
  • Mạng lưới đổi mới sáng tạo Việt Nam tại Châu Âu muốn đóng góp cho sự phát triển của đất nước
  • HASU: Cầu nối xã hội cho người cao tuổi
  • Hồi tưởng của hai Nguyên soái Liên Xô về trận Stalingrad ​
  • Các mẫu hình của sự đột phá (phần 2)
  • Có hay không việc Ông Lò Văn San tham gia hoạt động trước cách mạng tháng 8/1945?
  • Các mẫu hình của sự đột phá (phần 1)
  • Hội nghị Ban Chấp hành Hội Khoa học Lịch sử lần 9 và gặp mặt cộng tác viên Bản tin “Sơn La xưa & nay”
  • Hội nghị Ban Chấp hành Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật lần thứ 4, nhiệm kỳ 2020 - 2025
Tiêu điểm
Xem & Nghe
  • Sổ Hộ Khẩu, Sổ Tạm Trú Sẽ Hết Giá Trị Sử Dụng Sau Ngày 31/12/2022 | TVPL
1 
Bình chọn
Làm thế nào bạn tìm thấy trang web này?
  • Bình chọn Xem kết quả
    Thống kê truy cập
    • Đang online: 17
    • Hôm nay: 311
    • Trong tuần: 10 174
    • Tất cả: 13315428
    Đăng nhập
     
    image banner
     TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ NỘI BỘ CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH SƠN LA
    Địa chỉ: 56A Đường Lò Văn Giá, Tổ 3, Phường Chiềng Lề, Thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La
    Điện thoại: 02123.858.268/ 02123.755.068             Fax:02123.755.068            Email: lienhiephoisonla@gmail.com
    Ghi rõ nguồn "Susta.vn" hoặc "Liên hiệp hội Sơn La" khi phát hành lại thông tin từ website này