Văn bản → Văn bản tỉnh Sơn La

Đánh giá giữa nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La


 ĐÁNH GIÁ GIỮA NHIỆM KỲ

GIỚI THIỆU BÁO CÁO SỐ 253-BC/TU  VÀ NQHỊ QUYẾT SỐ 22-NQ/TU  ĐÁNH GIÁ GIỮA NHIỆM KỲ ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH SƠN LA.
 
Ngày 01/7/2013, BCH đảng bộ tỉnh Sơn La  có Báo cáo số 253-BC/TU  và đã ra Nghị quyết số 22-NQ/TU về nửa nhiệm kỳ thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII.
 Ban biên tập xin giới thiệu nội dung chính của 2 văn bản trên.
          I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐẾN GIỮA NHIỆM KỲ.
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII từ tháng 9/2010 đến nay, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đã tập trung lãnh đạo và đạt được nhiều kết quả bước đầu quan trọng: trong điều kiện có nhiều khó khăn, song kinh tế tiếp tục duy trì được mức tăng trưởng khá; thu nhập bình quân đầu người tăng 1,7 lần, thu ngân sách trên địa bàn tăng 1,9 lần so với năm 2010; văn hóa  - xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện đáng kể, tập trung giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội còn bức xúc, nhất là tệ nạn ma túy; giữ vững ổn định chính trị - xã hội, tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, khối đoàn kết các dân tộc được củng cố vững chắc; quan hệ đối ngoại, nhất là với các tỉnh Bắc Lào tiếp tục được mở rộng và phát triển; công tác xây dựng Đảng đạt kết quả tích cực; củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng, hệ thống chính trị được củng cố, kiện toàn, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước từ tỉnh đến cơ sở.
Tuy nhiên những kết quả đó chưa tương xứng với tiềm năng thế mạnh và còn một số yếu kém cần khắc phục, cải cách hành chính còn chậm, thu hút đầu tư còn nhiều hạn chế, đời sống của một bộ phận nhân dân còn nhiều khó khăn, nhất là vùng cao và ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật của một số cán bộ, đảng viên, công chức chưa cao.
Căn cứ vào tình hình và kết quả thực hiện giữa nhiệm kỳ, dự kiến có 12 chỉ tiêu có khả năng  đạt và vượt;  8 chỉ tiêu dự kiến cần điều chỉnh cho phù hợp với khả năng thực hiện.
Các chỉ tiêu dự kiến đạt và vượt (12 chỉ tiêu): GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt 1.200 USD (tương đương 23 – 24 triệu đồng); thu ngân sách  nhà nước trên 11.000 tỷ đồng; trong đó thu ngân sách địa phương đạt 2.000 tỷ đồng; tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu đến năm 2015 đạt 15 triệu USD; tỷ lệ lao động qua đào tạo > 40%; giải quyết việc làm trong 5 năm cho 86,7 nghìn người; dân số trung bình 1.195 nghìn người; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn 1%; tỷ lệ hộ nghèo dưới 20% (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 của Chính phủ); tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng < 17,5%; 100% đơn vị cấp xã, tổ bản, cơ quan, trường học cơ bản đạt và đạt tiêu chuẩn 4 không về ma túy; kết nạp mới được trên 10.000 đảng viên; 100% bí thư chi bộ và trưởng bản, tiểu khu, tổ dân phố được huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ; 50 - 60% bí thư chi bộ và trưởng bản, tiểu khu, tổ dân phố có trình độ học vấn trung học cơ sở và sơ cấp chuyên môn trở lên; hàng năm có trên 70% tổ chức cơ sở đảng trong sạch vững mạnh; 80% đảng viên đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; 100% bản, cụm bản có chi bộ.
Các chỉ tiêu dự kiến không đạt: tốc độ tăng trưởng, tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) từ 14 - 15%/năm; cơ cấu GDP: nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 24 - 25%; công nghiệp - xây dựng chiếm 37 - 38%; dịch vụ chiếm 36 - 37%; tổng vốn đầu tư toàn xã hội 16.000 tỷ đồng/năm (tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm 80.000 tỷ đồng); số xã, phường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm đi được 4 mùa đạt 100%; số xã đạt tiêu chí nông thôn mới đạt >55 xã; tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa là 80%; đến năm 2015 trồng được 20.000 ha cây cao su; độ che phủ của rừng năm 2015 đạt 55%.
II. NHỮNG CHỈ TIÊU ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SO VỚI NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XIII
1. Các chỉ tiêu điều chỉnh.
1.1. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) bình quân đạt từ 11,5%/năm trở lên (Nghị quyết Đại hội là đạt từ 14-15%/năm).
1.2. Cơ cấu GDP đến năm 2015: nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 36%-37%; công nghiệp, xây dựng chiếm 24%-25%; dịch vụ chiếm 38%-39% (Nghị quyết Đại hội: cơ cấu GDP: nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 24%-25%; công nghiệp, xây dựng chiếm 37%-38%; dịch vụ chiếm 36%-37%).
1.3. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 65.000 tỷ đồng, bình quân đạt 13.000 tỷ đồng/năm (Nghị quyết Đại hội là 16.000 tỷ đồng/năm; tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm 80.000 tỷ đồng).
1.4. Đến năm 2015 có 153 xã, phường, thị trấn đạt tỷ lệ 75% có đường ô tô đến trung tâm xã, phường, thị trấn đi được 4 mùa (Nghị quyết Đại hội đến năm 2015 đạt 100%).
1.5. Đến năm 2015 có: 17 xã đạt và cơ bản đạt nông thôn mới, trong đó có 01 xã đạt chuẩn nông thôn mới (19 tiêu chí), 16 xã đạt từ 14-18 tiêu chí (Nghị quyết Đại hội đến năm 2015 là đạt > 55 xã).
1.6. Tỷ lệ hộ gia đình văn hóa đến năm 2015 đạt 62% (Nghị quyết Đại hội là 80%)
1.7. Đến năm 2015 phấn đấu trồng được 10.000 ha cây cao su (Nghị quyết Đại hội là trồng được 20.000 ha cây cao su)
1.8. Độ che phủ của rừng đến năm 2012 đạt 45,7% (Nghị quyết Đại hội đạt 55%).
2. Bổ sung các chỉ tiêu
- 100% chất thải rắn đô thị được thu gom.
- 100% cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý.
3. Các chỉ tiêu khác giữ nguyên theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thành phố, các quy hoạch chuyên ngành phù hợp với Nghị quyết số 38/NQ-HĐND ngày 14/3/2013 của Hội đồng nhân tỉnh khóa XIII v/v điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020.
2. Duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định và bền vững của khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản. Nghiên cứu, xây dựng cơ cấu cây trồng của tỉnh theo hướng bền vững, đem lại giá trị kinh tế cao gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, tài nguyên đất. Khai thác tốt diện tích nước mặt vùng hồ thủy điện Hòa Bình, thủy điện Sơn La; nghiên cứu, điều chỉnh hợp lý chủ trương phát triển cây cao su của tỉnh đảm bảo phù hợp với tình hình chung của cả nước và các tỉnh trong khu vực.
3. Tập trung lãnh đạo ổn định đời sống nhân dân các vùng tái định cư thủy điện Sơn La, thủy điện Hòa Bình và các vùng chuyển dân khác.
4. Triển khai tốt chủ trương của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về: quản lý đầu tư xây dựng cơ bản; quản lý đất đai, công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ; quy hoạch, khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh; quản lý thu – chi ngân sách nhà nước.
5. Giải quyết tốt hơn các vấn đề văn hoá, xã hội và bảo vệ môi trường; thực hiện có hiệu quả công tác giảm nghèo, cải thiện đời sống nhân dân.
6. Tập trung cao lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 72/NQ-CP ngày 10/6/2013 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mộc Châu để thành lập huyện Vân Hồ thuộc tỉnh Sơn La.
7. Giữ vững an ninh chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, đặc biệt là với các tỉnh Bắc Lào, xây dựng biên giới ổn định và phát triển toàn diện, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển.
8. Làm tốt công tác xây dựng Đảng; trọng tâm là tiếp tục thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ, có hiệu quả Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khoá XI “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”./.
                                                     ---------------------------------
                                                                                                                                                                              Minh Thư

Số lần đọc : 4337   Cập nhật lần cuối: 19/08/2013

 Xem phản hồi(0)    Gửi phản hồi

Nghe & Xem

Liên kết website

Thăm dò dư luận

Quảng Cáo

Thống kê truy cập

Số người truy cập: 12867221

Số người Onlne: 49