Nghiên cứu → Văn hóa - Xã hội - Môi trường

Sự khác biệt quá lớn về tỷ lệ hộ nghèo


 

 

 

Sự khác biệt quá lớn về tỷ lệ hộ nghèo
 
 
 
          Có hai hệ thống số liệu về hộ nghèo (hộ nghèo đa chiều). Đó là số liệu của Bộ LĐTB&XH và số liệu của Tổng cục Thống kê. Tiêu chí hộ nghèo giai đoạn 2016-2020 của hai hệ thống đều theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều (gồm tiêu chí chuẩn nghèo về thu nhập và tiêu chí thiếu hụt dịch vụ cơ bản). Nhưng phương pháp thống kê khác nhau. Hệ thống chính quyền (từ địa phương đến Bộ LĐTB&XH) là điều tra, thống kê, bình xét, phê duyệt từ cơ sở lên. Còn Tổng cục Thống kê thì điều tra mẫu suy ra diện rộng theo phương pháp khoa học quốc tế. Hệ thống chính quyền có giá trị pháp lý, được rà soát, thẩm định, phê duyệt và công nhận từng cấp (cao nhất là Bộ LĐTB&XH). Hệ thống thống kê có giá trị phát ngôn, nhưng chủ yếu là để nghiên cứu. Từ năm 2016 đến 2020, số liệu giữa hai hệ thống có sự khác biệt rất lớn. Nhưng toàn quốc và từng tỉnh, thành phố, sử dụng số liệu của hệ thống chính quyền, ít để ý, khai thác, sử dụng số liệu thông kê.
          Mới đây,ngày 29/4/2021, Tổng cục Thống kê công bố kết quả điều tra mức sống dân cư năm 2020, trong đó có tỷ lệ hộ nghèo đa chiều toàn quốc, từng vùng và từng tỉnh. Ngày 18/5/2021, Bộ LĐTB&XH ban hành Quyết định số 576/QĐ-LĐTBXH công bố kết quả ra soát hộ nghèo, cận nghèo đa chiều năm 2020 cũng của cả nước, từng vùng và từng tỉnh. Giữa hai hệ thống có sự khác biệt rất lớn.
 
 
          Khác nhau về phân vùng. Tổng cục Thống kê theo 6 vùng cơ bản, gồm: (1). Đồng bằng sông Hồng;(2) TD&MNPB; (3) Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; (5) Đông Nam Bộ; (6) Đồng bằng sông Cửu Long. Đáng chú ý là,tỉnh Quảng Ninh đã được chuyển từ vùng TD&MNPB về vùng Đồng bằng sông Hồng (theo quy hoạch phân vùng năm 2001 và Nghị định điều chỉnh số 92/2006 ngày 07/9/2006 của Chính phủ). Bộ LĐTB&XH theo 8 vùng: (1) Đồng bằng Sông Hồng; (2) Miền núi Đông Bắc; (3) Miền núi Tây Bắc; (4) Bắc Trung Bộ; (5) Duyên hải miền Trung; (6) Tây Nguyên; (7) Đông Nam Bộ; (8) Đồng bằng sông Cửu long. Trong đó, tỉnh Quảng Ninh vẫn để ở vùng Đông Bắc.Tỉnh Bình Thuận để ở vùng Đông Nam Bộ (Như vậy, Bộ LĐTB&XH vẫn theo quy hoạch cũ từ năm 1986, trong khi đã được điều chỉnh từ năm 2001, 2006). Dẫn đến số liệu thống kê theo từng vùng của hai hệ thống là khác nhau. Thứ tự các vùng của hai hệ thống khác nhau, không theo vị trí không gian, thứ tự các tỉnh của hai hệ thống càng khác nhau, không theo thứ tự ABC, cũng không theo giá trị từ cao xuống thấp hay ngược lại, nên rất khó theo dõi, tra cứu, so sánh.
          Khác nhau về số liệu. Quan trọng hơn, số liệu cụ thể của hai hệ thống theo từng tỉnh, thành phố có sự khác biệt đáng kể, thậm chí là rất lớn đối với nhiều tỉnh. Có 57 tỉnh, thành phố tỷ lệ hộ nghèo năm 2020 theo hệ thống thống kê cao hơn hệ thống Bộ LĐTB&XH, chỉ có 6 tỉnh là thấp hơn. 11 tỉnh có số liệu thống kê tỷ lệ hộ nghèo cao hơn số liệu của Bộ LĐTB&XH từ 4% - gần 8%%, 4 tỉnh cao hơn từ 11-gần 15%. Hai nhóm tỉnh này tập trung ở vùng TD&MNPB (7 tỉnh), Bắc Trung Bộ (3 tỉnh), Đồng bằng sông Cửu Long (3 tỉnh), Tây Nguyên (2 tỉnh). Chênh lệch lớn nhất là 4 tỉnh Gia Lai 11,0%, Kon Tum 11,71%, Sơn La 12,12%, Lai Châu 14,47%. Chênh lệch này nếu quy ra năm thì tới 4-10 năm, chứ không nhỏ. Từ năm 2019 đến nay, tình hình dịch bệnh Covid-19 trên thế giới và ở nước ta diễn biến phức tạp, có tác động tiêu cực, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của dân cư. Áp phương pháp quốc tế khảo sát, điều tra khoa học của ngành thống kê là rất đáng tin cậy.
Thiết nghĩ, ngoài số liệu của hệ thống chính quyền, Bộ LĐTB&XH, các địa phương cần  quan tâm tham khảo sử dụng số liệu hộ nghèo đa chiều của hệ thống thống kê trong việc nghiên cứu hoạch định kế hoạch, cơ chế chính sách giảm nghèo cho giai đoạn 2021-2025. Có thể tra cứu ở tiểu mục Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều theo địa phương, trong mục Y tế, văn hóa, thể thao, mức sống dân cư cư trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thống kê gso.gov.vn. Nhất là những tỉnh có sự chênh lệch lớn cần được cấp thẩm quyền ở Trung ương hướng dẫn xử lý một cách thỏa đáng nhất. Không thể cứ căn cứ số liệu đã được Bộ LĐTB&XH rà soát, thẩm định và công bố mà không băn khoăn gì về số liệu khảo sát, điều tra của Tổng cục Thống kê theo phương pháp khoa học quốc tế.
Dưới đây là so sánh tỷ lệ hộ nghèo đa chiều năm 2020 giữa hai hệ thống. (Các tỉnh của hai hệ thống đã được sắp xếp lại theo cùng thứ tự để dễ so sánh)
 
Bộ LĐTB&XH
Tổng cục Thống kê
Mức độ chênh lệch
 
TT
Tỉnh/thành phố
Tỷ lệ 
(%)
TT
Tỉnh/thành phố
Tỷ lệ
(%)
+
-
 
Cả nước
2.75
 
Cả nước
4,8
 2,05
 
 
I
Miền núi Đông Bắc
6.91
I
Trung du và miền  núi phía Bắc
14,4
-
-
 
1
Hà Giang
22.29
1
Hà Giang
27,0
4,71
 
 
2
Tuyên Quang
9.03
2
Tuyên Quang
12,9
2,97
 
 
3
Cao Bằng
22.06
3
Cao Bằng
26,0
3,94
 
 
4
Lạng Sơn
7.88
4
Lạng Sơn
12,3
4,42
 
 
5
Thái Nguyên
2.82
5
Thái Nguyên
4,1
1,28
 
 
6
Bắc Giang
3.14
6
Bắc Giang
2,8
 
0,34
 
7
Lào Cai
8.20
7
Lào Cai
15,4
7,20
 
 
8
Yên Bái
7.04
8
Yên Bái
15,1
7,96
 
 
9
Phú Thọ
4.34
9
Phú Thọ
5,8
1,46
 
 
10
Quảng Ninh
0.23
 
-
-
-
 
 
11
Bắc Kạn
18.50
10
Bắc Kạn
21,5
3,00
 
 
II
Miền núi Tây Bắc
17.30
-
-
-
-
 
 
12
Sơn La
18.38
11
Sơn La
30,5
12,12
 
 
13
Điện Biên
29.97
12
Điện Biên
36,7
6,73
 
 
14
Lai Châu
16.33
13
Lai Châu
30,8
14,47
 
 
15
Hòa Bình
8.60
14
Hòa Bình
9,1
0,50
 
 
III
Đồng bằng sông Hồng
0.90
III
Đồng bằng sông Hồng
1,3
0,40
 
 
16
Bắc Ninh
1.04
15
Bắc Ninh
0,7
 
0,34
 
17
Vĩnh Phúc
0.98
16
Vĩnh Phúc
2,5
1,52
 
 
18
Hà Nội
0.09
17
Hà Nội
0,5
0,41
 
 
19
Hải Phòng
0.20
18
Hải Phòng
0,9
0,70
 
 
20
Nam Định
0.86
19
Nam Định
2,0
1,14
 
 
21
Hà Nam
1.84
20
Hà Nam
2,1
0,16
 
 
22
Hải Dương
1.36
21
Hải Dương
1,8
0,44
 
 
23
Hưng Yên
1.48
22
Hưng Yên
1,9
0,42
 
 
24
Thái Bình
2.35
23
Thái Bình
2,1
 
0,25
 
25
Ninh Bình
1.87
24
Ninh Bình
2,1
0,13
 
 
-
-
-
25
Quảng Ninh
2,1
1,87
 
 
IV
Bắc Trung Bộ
3.29
III
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
6,5
3,21
 
 
26
Thanh Hóa
2.20
26
Thanh Hóa
7,0
4,80
 
 
27
Nghệ An
3.42
27
Nghệ An
10,9
7,48
 
 
28
Hà Tĩnh
3.51
28
Hà Tĩnh
6,5
2,99
 
 
29
Quảng Bình
3.90
29
Quảng Bình
8,8
4,90
 
 
30
Quảng Trị
7.03
30
Quảng Trị
9,2
2,17
 
 
31
Thừa Thiên Huế
3.45
31
Thừa Thiên-Huế
3,5
0,05
 
 
V
Duyên hải miền Trung
3.95
-
-
-
-
 
 
32
TP. Đà Nẵng
1.02
32
TP. Đà Nẵng
0,5
 
0,52
 
33
Quảng Nam
5.23
33
Quảng Nam
8,1
2,87
 
 
34
Quảng Ngãi
6.41
34
Quảng Ngãi
7,5
1,09
 
 
35
Bình Định
4.11
35
Bình Định
4,1
 
0,01
 
36
Phú Yên
2.96
36
Phú Yên
5,5
2,54
 
 
37
Khánh Hòa
2.09
37
Khánh Hòa
2,5
0,41
 
 
38
Ninh Thuận
5.33
38
Ninh Thuận
9,0
3,67
 
 
 
-
 
39
Bình Thuận
1,6
0, 29
 
 
VI
Tây Nguyên
5.93
IV
Tây Nguyên
11,0
5,07
 
 
39
Gia Lai
5.38
40
Gia Lai
16,4
11,02
 
 
40
Đắk Lắk
7.91
41
Đắk Lắk
7,8
 
0,11
 
41
Đắk Nông
6.98
42
Đắk Nông
9,0
2,02
 
 
42
Kon Tum
10.29
43
Kon Tum
22,0
11,71
 
 
43
Lâm Đồng
1.32
44
Lâm Đồng
4,0
2,68
 
 
VII
Đông Nam Bộ
0.20
V
Đông Nam Bộ
0,3
0,10
 
 
44
TP. Hồ Chí Minh
0.00
45
P. Hồ Chí Minh
0,0
0,0
 
 
45
Bình Thuận
1.31
-
-
-
-
 
 
46
Tây Ninh
0.00
46
Tây Ninh
1,1
1,1
 
 
47
Bình Phước
1.34
47
Bình Phước
3,0
1,66
 
 
48
Bình Dương
0.00
48
Bình Dương
0,1
0,1
 
 
49
Đồng Nai
0.19
49
Đồng Nai
0,3
0,11
 
 
50
Bà Rịa - Vũng Tàu
0.09
50
Bà Rịa - Vũng Tàu
0,5
0,31
 
 
VIII
Đồng bằng  Sông Cửu Long
1.83
VI
Đồng bằng  sông Cửu Long
4,2
2,37
 
 
51
Long An
1.16
51
Long An
2,0
0,84
 
 
52
Đồng Tháp
1.85
52
Đồng Tháp
4,0
2,15
 
 
53
An Giang
1.90
53
An Giang
4,0
2,10
 
 
54
Tiền Giang
1.87
54
Tiền Giang
2,0
0,13
 
 
55
Bến Tre
3.58
55
Bến Tre
5,0
1,42
 
 
56
Vĩnh Long
1.16
56
Vĩnh Long
5,1
3,94
 
 
57
Trà Vinh
1.80
57
Trà Vinh
7,4
5,60
 
 
58
Hậu Giang
3.46
58
Hậu Giang
5,6
1,14
 
 
59
Cần Thơ
0.29
59
Cần Thơ
2,0
1,71
 
 
60
Sóc Trăng
2.66
60
Sóc Trăng
5,0
2,34
 
 
61
Kiên Giang
1.91
61
Kiên Giang
4,1
2,19
 
 
62
Bạc Liêu
0.47
62
Bạc Liêu
6,7
6,23
 
 
63
Cà Mau
1.75
63
Cà Mau
5,9
4,15
 
 
 

Nguồn: (1). Quyết định số 576/QĐ-LĐTBXH  ngày 18 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) về việc công bố kết quả rà soát hộ nghèo, cận nghèo năm 2020. (2). Báo cáo kết quả điều tra mức sống dân cư năm 2020 do Tổng cục thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố ngày 29/4/2021.

                                                                        Trung Hiếu (biên tập)
                                                               Nguồn tài liệu tra cứu: gso.gov.vn, thuvienphapluat.vn

 

 

 

Số lần đọc : 130   Cập nhật lần cuối: 28/05/2021

 Xem phản hồi(0)    Gửi phản hồi

Nghe & Xem

Liên kết website

Thăm dò dư luận

Quảng Cáo

Thống kê truy cập

Số người truy cập: 11063236

Số người Onlne: 36