Nghiên cứu → Doanh nghiệp - Sáng tạo

Sơn La trong sách trắng doanh nghiệp Việt Nam năm 2021


 

 

 

Sơn La trong sách trắng doanh nghiệp Việt Nam năm 2021
 
 
 

 

Tháng 5 năm 2021, Tổng cục Thống kê, thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã xuất bản “Sánh trắng doanh nghiệp Việt Nam năm 2021”, dưới dạng file PDF. Năm 2021 là năm xuất bản, còn số liệu chủ yếu là năm 2020, riêng kết quả SXKD chính thức thì trễ một năm, số liệu năm 2019. Về số lượng doanh nghiệp, Sách trắng chỉ thống kê và phân tích số doanh nghiệp thực tế đang hoạt động đến 31/12/2020 và doanh nghiệp hoạt động có kết quả SXKD đến 31/12/2019, không thống kế số doanh nghiệp theo đăng ký như trong báo cáo kinh tế xã hội hàng năm của các tỉnh.
Ấn phẩm gồm hai phần, báo cáo phân tích (68 trang kèm theo nhiều biểu đồ) và phụ lục số liệu (574 trang), tất cả dung lượng 642 trang. Từng tỉnh đều được đưa vào cả hai phần. Ngoài thông tin khái quát đưa vào phần chung cả nước và vùng, từng tỉnh có 6 trang số liệu riêng, tỉnh Sơn La nằm ở mục 104 đến mục 109 (trang 243-248).
Năm 2020, hoạt động của các doanh nghiệp nước ta diễn ra trong bối cảnh gặp nhiều khó khăn, thách thức do dịch Covid-19 tác động nặng nề đến nhiều mặt của kinh tế - xã hội. Năm 2020, tăng trưởng kinh tế đạt 2,91%, thấp nhất của các năm trong giai đoạn 2011-2020. Quy mô GDP của Việt Nam đánh giá lại (tăng thêm khoảng 25% từ nguồn phi chính thức), năm 2020 ước tính đạt trên 340 tỷ USD, vượt Xingapo và Malaixia, vươn lên đứng thứ 4 ở khu vực Đông Nam Á (sau Inđônêxia 1.088,8 tỷ USD; Thái Lan 509,2 tỷ USD và Philipin 367,4 tỷ USD). Sơn La thuộc nhóm tỉnh bị ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 đỡ nặng nề hơn, nên kinh tế và doanh nghiệp có nhiều chỉ số phát triển tương đối khá so với mặt bằng chung.
Cả nước: Tổng số doanh nghiệp hoạt động đến hết năm 2020 là 811.530 doanh nghiệp, tăng 52.928 doanh nghiệp, tương ứng 7,0% so với năm 2019. Vốn của doanh nghiệp tăng hơn 4,4 triệu tỷ đồng, tương ứng trên 11%. Số doanh nghiệp có kết quả SXKD (năm 2019), là 668,505 doanh nghiệp, tăng 57,869 doanh nghiệp, tương ứng 9,5% so với 2018. Trên 66% doanh nghiệp là trong lĩnh vực dịch vụ và gần 38% trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, chỉ có 1,4% là trong lĩnh vực nông nghiệp. Gần 95% là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, chỉ có trên 3% là doanh nghiệp vừa và gần 3% doanh nghiệp lớn. Chủ yếu là doanh nghiệp ngoài nhà nước, gần 97%, doanh nghiệp FDI gần 3%, còn doanh nghiệp nhà nước chỉ 0,3%. Doanh nghiệp SXKD có lãi chiếm 43%, lỗ 48,8%, hòa vốn 8,2%. Doanh nghiệp đóng góp gần 60% GDP và trên 80% thu ngân sách nhà nước. Cả nước có 1000 doanh nghiệp lớn, nộp trên 50% ngân sách quốc gia. Quy mô lao động của khối doanh nghiệp cả nước thu hút được trên 15 triệu, mới chiếm khoảng 27% nguồn lao động trong nền kinh tế quốc dân.
Hai vùng đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ có 17/63 tỉnh, thành phố, tương ứng gần 27%, nhưng chiếm 72,5% doanh nghiệp cả nước, riêng thành phố Hà Nội chiếm 20,44% và Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 41, 27%. Các vùng khác chiếm 73% tỉnh, thành phố, nhưng chỉ chiếm 27,5% doanh nghiệp. Các doanh nghiệp lớn trên 40% tập trung ở thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
Vùng TD&MNPB có 14 tỉnh, chiếm 22,2%, có 34.271 doanh nghiệp chỉ chiếm 4,2% cả nước. Mật độ doanh nghiệp/1000 dân trong độ tuổi lao động của vùng là 5,1 so với 16,8 của cả nước, chỉ bằng 30,4%. Vùng có 7/14 tỉnh có mức tăng trưởng doanh nghiệp thấp hơn trung bình cả nước, 7 tỉnh bằng hoặc cao hơn. Tất cả 14 tỉnh đều có mật độ doanh nghiệp/1000 dân và mật độ doanh nghiệp/1000 dân trong độ tuổi lao động, bằng 20-30% mật độ trung bình cả nước. Cơ cấu doanh nghiệp của vùng so với nước: Cơ cấu theo quy mô (siêu nhỏ, nhỏ, vừa và lớn) không chênh lệch nhiều; theo ngành thì vùng có tỷ trọng doanh nghiệp trong nông nghiệp cao hơn, và thấp hơn trong lĩnh vực dịch vụ. Theo loại hình kinh tế, vùng có tỷ trọng doanh nghiệp trong khu vực nhà nước cao hơn, và thấp hơn trong khu vực FDI. Vùng có tỷ trọng doanh nghiệp SXKD có lãi cao hơn đáng kể so với cả nước, nhưng quy mô lợi nhuận bình quân tỉnh của vùng lại thấp hơn, chỉ bằng gần 35% cả nước.
Tỉnh Sơn La. Đến hết năm 2020, thực tế có 1.977 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó, có 1.511 doanh nghiệp có kết quả SXKD. (theo Báo cáo kinh tế - xã hội của tỉnh, năm 2020 cả tỉnh có 2.716 doanh nghiệp, 6 tháng đầu năm 2021 có 2.976 doanh nghiệp. Đây là thống kê số doanh nghiệp đăng ký trên địa bàn, chưa bóc tách số doanh nghiệp thực tế đang hoạt động và số doanh nghiệp hoạt động có kết quả SXKD). Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chủ yếu là nhỏ và siêu nhỏ chiếm 93%, Doanh nghiệp vừa gần 5%, doanh nghiệp lớn hơn 2%. Doanh nghiệp tập trung chủ yếu trong ngành dịch vụ, chiếm gần 56%, trong ngành công nghiệp và xây dựng gần 41%, chỉ có hơn 3% trong ngành nông nghiệp. DN ngoài nhà nước trên 99%, còn DN nhà nước gần 0,7%, DN FDI gần 0,3%. Sơn La là tỉnh có mật độ DN/1000 dân và thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp vào tốp thấp nhất, thứ 62 cả nước và thứ 13/14 của vùng TD&MNPB. Sơn La lại đứng tốp đầu về tỷ lệ doanh nghiệp SXKD có lãi, chiếm trên 64%, trong khi cả nước là 43% và vùng TD&MNPB là 51%. Nhưng quy mô doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp ở Sơn La nhỏ nên thứ hạng vẫn thuộc tốp thấp. Trong số 1000 doanh nghiệp lớn nộp trên 50% Ngân sách cả nước, Sơn La không có doanh nghiệp  nào.
Sơn La có các chỉ số tương đối cao (thứ hạng cao) so với mặt bằng chung cả nước và vùng TD&MNPB, đó là tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp, doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp giải thể, tỷ lệ doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, tỷ lệ doanh nghiệp có lãi, tỷ lệ trang bị vốn/lao động, hiệu suất sử dụng lao động, chỉ số nợ. Các chỉ số khác, Sơn La có thứ hạng thấp, gồm doanh nghiệp thực tế hoạt động, doanh nghiệp hoạt động có kết quả SXKD, doanh nghiệp quy mô lớn, mật độ doanh nghiệp, doanh nghiệp thành lập mới, doanh nghiệp trở lại hoạt động, quy mô vốn, quy mô thu hút lao động,  doanh thu, lợi nhuận, thu nhập của người lao động.
Bảng tổng hợp doanh nghiệp  Sơn La trong cả nước và vùng TD&MNPB
 
TT
 
 
Chỉ số
 
Sơn La
 
Vùng TD
&MNPB
 
Cả nước
Thứ hạng
Sơn La
Trong cả nước
Trong vùng
I
DN đang hoạt động (2020)
 
 
 
 
 
1
Số lượng DN
1.977
34.271
811.583
55
7
1.1
Tăng trưởng (2020/2019)
      9,5
        7,7
         7,0
22
4
1.2
DN/1000 dân
      1,6
        2,7
         8,3
62
13
1.3
DN/1000 dân ở tuổi lao động
      2,8
        5,1
       16,8
62
13
2
DN thành lập mới
   302
 5.532
134.941
56
7
 
Bình quân/tỉnh
 
    396
    2.142
 
 
3
DN trở lại hoạt động
     71
 2.311
 44.096
54
9
 
Bình quân/tỉnh
 
    165
       700
 
 
4
DN tạm ngừng hoạt động
     69
 2.217
 46.592
8
5
 
Bình quân/tỉnh
 
    159
      740
 
 
 
Tỷ lệ DN ngừng hoạt động/DN thành lập mới
     22,8
     40,1
        34,5
15
2
5
DN giải thể
     30
    716
 17.464
8
6
 
Bình quân /tỉnh
 
      52
      278
 
 
II
DN có kết quả SXKD (2019)
 
 
 
 
 
1
Số DN
1.511
26.470
668.505
55
6
1.1
Tăng trưởng (2019/2018, %)
        5,30
   7,10
            9,50
48
7
1.2
Tỷ lệ DN có kết quả SXKD/DN hoạt động năm 2019 (%)
      83,71
 77,23
          88,12
45
6
2
Theo quy mô (%)
 
 
 
 
 
2.1
Siêu nhỏ
      57,71
 56,45
          67,17
 
 
2.2
Nhỏ
      35,27
 35,42
          26,82
 
 
2.3
Quy mô vừa
        4,76
   4,89
            3,40
 
 
2.4
Quy mô lớn
        2,26
   3,24
            2,61
 
 
3
Theo ngành kinh tế (%)
 
 
 
 
 
3.1
Nông nghiệp
       3,30
  3,06
            1,41
 
 
3.2
Công nghiệp-Xây dựng
      40,90
 39,57
          31,84
 
 
3.3
Dịch vụ
      55,80
 57,37
          66,75
 
 
4
Theo loại hình DN (%)
 
 
 
 
 
4.1
Kinh tế nhà nước
       0,66
   0,75
            0,31
 
 
4.2
Kinh tế ngoài nhà nước
      99,07
 96,80
          96,88
 
 
4.3
Kinh tế FDI
        0,27
   2,45
           2,80
 
 
III
Kết quả SXKD
 
 
 
 
 
1
Nguồn vốn của DN (Tỷ đ)
59.418
1.372.791
43.308.038
 
 
1.1
Bình quân/tỉnh
 
     98.057
      687.429
53
6
1.2
Chỉ số quay vòng vốn (Doanh thu thuần/vốn)
        0,6
             1,3
               0,6
52
9
1.3
Chỉ số nợ (Nợ/ vốn tự có của DN)
        1,3
             1,2
2,1
20
3
1.4
Trang bị vốn/LĐ (Tỷ đ)
        2,077
             1,458
2,755
21
4
2
Lao động
 
 
 
 
 
2.1
Thu hút lao động
26.729
 916.385
15.151.989
52
9
 
Bình quân /tỉnh
 
    65.456
240.508.
 
 
 
Bình quân /DN
      17,7
          34,6
22,7
 
 
2.2
T.nhập của l.động (Tr.đ/tháng)
        5,000
            7,764
9,325
62
13
2.3
Hiệu suất sử dụng LĐ (Doanh thu/T.nhập của LĐ)
      20,0
          19,9
15,8
15
3
3.
D. thu thuần của DN (Tỷ đ)
31.786
1.644.477
26.327.452
56
8
 
Bình quân/tỉnh
 
    117.462
      417.896
 
 
4.
Lợi nhuận trước thuế (Tỷ đ)
     735
      67.937
      889.942
51
6
.
Bình quân /tỉnh.
 
        4.852
        14.126
 
 
5
Tỷ lệ DN lãi/lỗ
 
 
 
 
 
5.1
Tỷ lệ DN lãi
       64,3
             51,3
              43,0
13
5
5.2
Tỷ lệ DN lỗ
       31,4
             39,7
              48,8
47
5
5.3
Tỷ lệ DN hòa vốn
         4,3
               9,0
               8,2
 
 
 
Trung Hiếu
(Nguồn: Sách trắng doanh nghiệp Việt Nam năm 2021.Tổng cục Thống kê, gso.gov.vn)
 
 
 


            

Số lần đọc : 289   Cập nhật lần cuối: 13/09/2021

 Xem phản hồi(0)    Gửi phản hồi

Nghe & Xem

Liên kết website

Thăm dò dư luận

Quảng Cáo

Thống kê truy cập

Số người truy cập: 11669152

Số người Onlne: 26