Văn bản → Văn bản tỉnh Sơn La

Quyết định Về việc Quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, có sử dụng Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La


 

 
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
 

Số: 25/2015/QĐ-UBND
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

 
Sơn La, ngày 07 tháng 8  năm 2015
  

 

QUYẾT ĐỊNH 

 

 

Về việc Quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, có sử dụng Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La

  

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

 

          Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
          Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
 Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
          Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của liên bộ: Tài chính - Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
          Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 471/TTr-TC ngày    29 tháng 7 năm 2015,
 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La. (có Phụ lục chi tiết kèm theo)

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2594/2007/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2007 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành định mức xây dựngvà phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng Ngân sách của tỉnh Sơn La.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Khoa học và Công nghệ; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch; Các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành phố;
- Như Điều 3;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, VX_Thiện, 50 bản.
 
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
 
CHỦ TỊCH
 
(Đã ký)
 
 
 
Cầm Ngọc Minh
 


Phụ lục 

(Kèm theo Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND 

 ngày 07 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La)  
 

I. ĐỊNH MỨC LÀM CĂN CỨ XÂY DỰNG DỰ TOÁN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

 

1. Dự toán tiền công lao động trực tiếp
a) Cấu trúc thuyết minh phần tính tiền công lao động triển khai nhiệm vụ KH&CN bao gồm các công việc và dự kiến kết quả như sau:
 
 
STT
 
Nội dung công việc
 
Dự kiến kết quả
1
Nghiên cứu tổng quan
Xây dựng thuyết minh nhiệm vụ KH&CN, báo cáo tổng quan vấn đề cần nghiên cứu
2
Đánh giá thực trạng
Báo cáo thực trạng vấn đề cần nghiên cứu
3
Thu thập thông tin, tài liệu, dữ liệu; xử lý số liệu, phân tích thông tin, tài liệu, dữ liệu
Báo cáo kết quả thu thập tài liệu, dữ liệu, xử lý số liệu, phân tích thông tin, tài liệu, dữ liệu
4
Nội dung nghiên cứu chuyên môn
Báo cáo về kết quả nghiên cứu chuyên môn
5
Tiến hành thí nghiệm, thử  nghiệm, thực nghiệm, khảo nghiệm, chế tạo, sản xuất; nghiên cứu, hoàn thiện quy trình công nghệ
Báo cáo về kết quả thí nghiệm, thử  nghiệm, thực nghiệm, khảo nghiệm, chế tạo, sản xuất; quy trình công nghệ
6
Đề xuất giải pháp, kiến nghị, sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm, chế phẩm, mô hình, ấn phẩm khoa học và đề xuất khác
Báo cáo kết quả về kiến nghị, giải pháp, sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm, chế phẩm, mô hình, ấn phẩm khoa học và kết quả khác
7
Tổng kết, đánh giá
Báo cáo thống kê, báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng hợp
Trong trường hợp cụ thể, nhiệm vụ KH&CN có thể không đầy đủ các phần nội dung theo cấu trúc trên.
b) Tiền công trực tiếp cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN được tính theo ngày công lao động quy đổi (08 giờ/01 ngày; trường hợp có số giờ công lẻ, trên 04 giờ được tính 01 ngày công, dưới 04 giờ được tính ½ ngày công) và mức lương cơ sở do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán.
Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm xây dựng thuyết minh dự toán tiền công theo cấu trúc chung nhiệm vụ KH&CN tại Điểm a, Khoản 1 Mục này, chi tiết theo từng chức danh tham gia thực hiện nội dung công việc, số ngày công tham gia của từng chức danh.
Dự toán tiền công trực tiếp đối với từng chức danh được tính theo công thức và định mức sau:
 

 

Tc = Lcs x Hstcn x Snc

 

Trong đó:
Tc:  Dự toán tiền công của chức danh.
Lcs Lương cơ sở do Nhà nước quy định.
Hstcn: Hệ số tiền công ngày tính theo lương cơ sở của từng chức danh tính theo Bảng 1 dưới đây.
Snc:  Số ngày công của từng chức danh.
 

Bảng 1  

Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ 

 Khoa học và Công nghệ

 

 
STT
 
Chức danh
 
Hệ số chức danh nghiên cứu (Hcd)
 
Hệ số lao động khoa học  (Hkh)
 
Hệ số tiền công theo ngày Hstcn= (Hcd x Hkh)/22 x 80%
1
Chủ nhiệm nhiệm vụ
6,92
2,5
0,63
2
Thành viên thực hiện chính;  thư ký khoa học
5,42
2,0
0,39
3
Thành viên
3,66
1,5
0,20
4
Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ
2,86
1,2
0,13
c) Dự toán tiền công trực tiếp đối với chức danh kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ là 20% tổng dự toán tiền công trực tiếp đối với các chức danh quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch số 55/2015/TT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của liên bộ: Tài chính - Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng Ngân sách nhà nước.
2. Thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước phối hợp nghiên cứu.
a) Thuê chuyên gia trong nước.
Trong trường hợp nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ có nhu cầu thuê chuyên gia trong nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo hợp đồng khoán việc. Trường hợp thuê chuyên gia trong nước theo ngày công thì mức dự toán thuê chuyên gia trong nước, số tiền: 30.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày/1 tháng).
Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước là 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ quy định tại Khoản 1, Mục I , Phụ lục kèm theo Quyết định này.
b) Thuê chuyên gia ngoài nước
Trong trường hợp nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ có nhu cầu thuê chuyên gia ngoài nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ kết quả của việc thuê chuyên gia, tiêu chí đánh giá kết quả thuê chuyên gia cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo hợp đồng khoán việc. Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước là 40% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ quy định tại Khoản 1 Mục I, Phụ lục kèm theo Quyết định này. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm về nội dung và mức kinh phí thuê chuyên gia ngoài nước.
3. Dự toán chi phí mua vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu được xây dựng trên cơ sở thuyết minh dự kiến khối lượng công việc, chế độ, định mức hiện hành (nếu có) và các báo giá liên quan.
4. Dự toán chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định được xây dựng trên cơ sở thuyết minh dự kiến khối lượng công việc, chế độ, định mức hiện hành (nếu có) và các báo giá liên quan. Nội dung chi này có mục tiêu, nội dung gắn kết hữu cơ, đồng bộ và được tiến hành trong một thời gian nhất định phù hợp với tiến độ của nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ; được quản lý theo quy định hiện hành về sửa chữa, mua sắm tài sản hình thành có nguồn gốc từ Ngân sách nhà nước.
5. Dự toán chi hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu
Nội dung và định mức chi hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu được xây dựng và thực hiện theo các quy định tại Nghị quyết số 349/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh về việc quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc Hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Sơn La và Nghị quyết số 329/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh về việc quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Sơn La. Ngoài ra, Quy định này quy định mức xây dựng dự toán chi thù lao tham gia hội thảo khoa học như sau:
- Người chủ trì: 1.200.000 đồng/buổi hội thảo.
- Thư ký hội thảo: 400.000 đồng/buổi hội thảo.
- Báo cáo viên trình bày tại hội thảo: 1.600.000 đồng/báo cáo.
- Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo: 800.000 đồng/báo cáo.
- Thành viên tham gia hội thảo: 160.000 đồng/thành viên/buổi hội thảo.
 6. Dự toán chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.
7. Dự toán chi họp hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ (nếu có): Được xây dựng trên cơ sở số lượng thành viên hội đồng với mức chi bằng 50% mức chi cho hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh được quy định tại Điểm a, Khoản 1, Mục II Phụ lục kèm theo Quyết định này. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn chi cho việc họp hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ.
8. Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước được dự toán các nội dung chi quản lý chung phục vụ nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ, bao gồm: Chi điện, nước, các khoản chi hành chính phát sinh liên quan đảm bảo triển khai nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ tại tổ chức chủ trì; chi tiền lương, tiền công phân bổ đối với các hoạt động gián tiếp trong quá trình quản lý nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ của tổ chức chủ trì.
Dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ bằng 4% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa 40 triệu đồng.
9. Các khoản chi khác được vận dụng theo các quy định quản lý hiện hành của pháp luật.
 

II. ĐỊNH MỨC CHI QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

 

1.     Định mức chi hoạt động của các Hội đồng
a)    Chi tiền công.
 
STT
 
Nội dung công việc
 
Đơn vị tính
 
Định mức chi (1.000 đồng)
 
1
 
Chi tư vấn xác định nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ
a
Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ Khoa học và công nghệ
Hội đồng
 
 
Chủ tịch hội đồng
 
800
 
Phó Chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng
 
640
 
Thư ký hành chính
 
240
 
Đại biểu được mời tham dự
 
160
b
Chi nhận xét đánh giá
01 phiếu
nhận xét đánh giá
 
 
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng
 
50
 
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng
 
150
 
2
 
Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ
a
Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ
Hội đồng
 
 
Chủ tịch hội đồng
 
1.200
 
Phó Chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng
 
800
 
Thư ký hành chính
 
240
 
Đại biểu được mời tham dự
 
160
b
Chi nhận xét đánh giá
01 phiếu
 nhận xét đánh giá
 
 
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng
 
400
 
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng
 
560
 
3
 
Chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ
 
Tổ trưởng tổ thẩm định
Nhiệm vụ
560
 
Thành viên tổ thẩm định
Nhiệm vụ
400
 
Thư ký hành chính
Nhiệm vụ
240
 
Đại biểu được mời tham dự
Nhiệm vụ
160
 
4
 
Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ
a
Chi họp Hội đồng nghiệm thu
Nhiệm vụ
 
 
Chủ tịch hội đồng
 
1.200
 
Phó Chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng
 
800
 
Thư ký hành chính
 
240
 
Đại biểu được mời tham dự
 
160
b
Chi nhận xét đánh giá
01 phiếu
 nhận xét đánh giá
 
 
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng
 
400
 
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng
 
560
b) Định mức chi tiền công của các Hội đồng tại Điểm a, Khoản 1, Mục II Phụ lục kèm theo Quyết định này là định mức áp dụng cho nhiệm vụ Khoa học và công nghệcấp tỉnh. Định mức chi tiền công của các Hội đồng của nhiệm vụ Khoa học và công nghệ cấp cơ sở được tính bằng 50% định mức quy định tại Điểm a, Khoản 1, Mục II Phụ lục kèm theo Quyết định này.
c) Các nội dung chi khác được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.
2. Định mức xây dựng dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập
Trong trường hợp cần thiết (khi các Hội đồng tư vấn khoa học có ý kiến không thống nhất trong việc xem xét lựa chọn nhiệm vụ Khoa học và công nghệ; hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ Khoa học và công nghệ thấy cần thiết), cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ Khoa học và công nghệ có thể thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá độc lập.
Tổng mức dự toán chi thuê chuyên gia độc lập được tính bằng 5 lần mức chi tiền công (bao gồm chi tiền công họp Hội đồng và chi nhận xét, đánh giá) của Chủ tịch Hội đồng tương ứng và do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ Khoa học và công nghệ quyết định và chịu trách nhiệm.
3. Chi thông báo tuyển chọn trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): Xây dựng dự toán trên cơ sở báo giá của các cơ quan truyền thông lựa chọn đăng tin.
 4. Dự toán chi công tác kiểm tra, đánh giá giữa kỳ
 a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá giữa kỳ được xây dựng theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí áp dụng cho các cơ quan nhà nước.
b) Dự toán chi tiền công cho Hội đồng đánh giá giữa kỳ (trong trường hợp cần thiết có hội đồng đánh giá giữa kỳ) được tính bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu quy định tại Điểm a Khoản 1, Mục II, Phụ lục kèm theo Quyết định này.
 

III. ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

 

Định mức chi bằng 50% định mức chi tại Mục I, II Phụ lục kèm theo Quyết định này. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở không thực hiện thuê chuyên gia trong quá trình tổ chức thực hiện.
Các nội dung không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của liên bộ: Tài chính - Khoa học và Công nghệ.
 
 
 
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
 
CHỦ TỊCH
 
(Đã ký)
 
 
Cầm Ngọc Minh
 

Số lần đọc : 6290   Cập nhật lần cuối: 20/10/2015

 Xem phản hồi(0)    Gửi phản hồi

Nghe & Xem

Liên kết website

Thăm dò dư luận

Quảng Cáo

Thống kê truy cập

Số người truy cập: 12867655

Số người Onlne: 53