Văn bản → Văn bản hệ thống Liên hiệp hội

Quy chế làm việc của Ban chấp hành Liên hiệp hội Sơn La


 

           QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BAN CHẤP HÀNH LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH SƠN LA KHOÁ I,
NHIỆM KỲ 2010 – 2015
           Căn cứ Điều lệ của Liên hiệp các Hội KH & KT Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung tại Đại hội Liên hiệp các Hội KH & KT Việt Nam khoá VI, nhiệm kỳ 2010 - 2015;
           Căn cứ Điều lệ Liên hiệp các Hội KH & KT Sơn La đã thông qua tại Đại hội Liên hiệp các Hội KH & KT khoá I, nhiệm kỳ 2010 - 2015;
          Thực hiện Nghị quyết Đại hội Liên hiệp các Hội KH & KT Sơn La lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2010 - 2015;
           Ban Chấp hành Liên hiệp các Hội KH & KT Sơn La khoá I, nhiệm kỳ 2010 - 2015 quyết định Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Liên hiệp các Hội KH & KT Sơn La như sau:
 
Chương I
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN CHẤP HÀNH
 
Điều 1: Trách nhiệm và quyền hạn của Ban Chấp hành Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Sơn La.
          Ban Chấp hành Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Sơn La (gọi tắt là Ban Chấp hành Liên hiệp Hội Sơn La) chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, Liên hiệp Hội Việt Nam về tình hình mọi mặt của Liên hiệp Hội; lãnh đạo toàn diện các mặt công tác của Liên hiệp Hội nhằm thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các văn bản chỉ đạo của Nhà nước, của tỉnh về Liên hiệp Hội; tổ chức thực hiện đúng Điều lệ Liên hiệp Hội Sơn La;
`        Ban Chấp hành Liên hiệp Hội quyết định những vấn đề sau:
         1- Chương trình làm việc toàn khoá của Ban Chấp hành Liên hiệp Hội khoá I; Quy chế làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Thường trực Liên hiệp Hội;  Quy chế làm việc của Ban Kiểm tra Liên hiệp Hội.
2- Có chủ trương, kế hoạch chỉ đạo thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nghị quyết Đại hội Liên hiệp Hội Việt Nam lần thứ VI, nghị quyết Đại hội Liên hiệp Hội Sơn La lần thứ nhất.
3- Triển khai thực hiện mục tiêu, phương hướng nhiệm vụ chủ yếu của nhiệm kỳ 2010 – 2015 của Liên hiệp hội Sơn La lần thứ nhất.
4- Những vấn đề quan trọng về công tác xây dựng Đảng Đoàn trong Liên hiệp Hội; mối quan hệ với Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, Liên hiệp Hội Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể.
5- Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập Đại hội nhiệm kỳ và Đại hội bất thường của Liên hiệp Hội; chuẩn bị các văn kiện trình Đại hội, chuẩn bị nhân sự Ban Chấp hành khoá mới; giới thiệu với đại hội nhân sự bầu vào Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và các chức danh thường trực Liên hiệp Hội; Chỉ đạo đại hội của các hội, hiệp hội thành viên để tiến tới đại hội Liên hiệp Hội.
6- Xem xét, kết nạp các hội thành viên mới, bổ sung, thay thế, miễn nhiệm các uỷ viên Ban Chấp hành, trình Ban Thường vụ Tỉnh uỷ chỉ đạo.
7- Theo đề nghị của Ban Thường vụ Liên hiệp Hội, thảo luận và quyết định những vấn đề khi có một số Uỷ viên Ban Chấp hành yêu cầu.  
8- Xem xét báo cáo 6 tháng, 1 năm, giữa và cuối nhiệm kỳ, báo cáo bất thường của Ban Kiểm tra Liên hiệp Hội về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Liên hiệp Hội, về hoạt động của Ban kiểm tra của Liên hiệp Hội.
9- Đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội trong nửa đầu nhiệm kỳ và quyết định các chủ trương, biện pháp cần thiết để tiếp tục thực hiện Nghị quyết Đại hội.
10 - Khi cần, Ban Thường vụ uỷ nhiệm cho các uỷ viên giải quyết một số công việc cụ thể. Các uỷ viên Ban Thường vụ công tác ở cơ quan, đơn vị phải giữ vững mối quan hệ chặt chẽ với Ban Thường vụ Liên hiệp Hội.
 
Điều 2: Trách nhiệm và quyền hạn của Ban Thường vụ Liên hiệp Hội
          Ban Thường vụ Liên hiệp Hội là cơ quan thay mặt Ban Chấp hành Liên hiệp Hội lãnh đạo và chỉ đạo mọi mặt công tác của Liên hiệp Hội trong nhiệm kỳ đại hội, có trách nhiệm và quyền hạn:
           1. Chuẩn bị Quy chế và chương trình làm việc của Ban Chấp hành Liên hiệp Hội, Quy chế làm việc của Ban kiểm tra trình Ban Chấp hành Liên hiệp Hội quyết định. Chuẩn bị nội dung và triệu tập hội nghị Ban Chấp hành theo định kỳ.
           2. Cụ thể hoá và có kế hoạch tổ chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương, nghị quyết của Tỉnh uỷ và các văn bản chỉ đạo của Nhà nước, của tỉnh, Liên hiệp Hội Việt Nam đối với Liên hiệp Hội. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các hội, hiệp hội thành viên trong việc thực hiện các Nghị quyết, chỉ thị của Đảng; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của trung ương, của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ đối với Liên hiệp Hội.
 3. Xin ý kiến Ban Chấp hành Liên hiệp Hội trước khi chính thức giới thiệu nhân sự để bầu, trình Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về nhân sự đối với Ban Thường vụ Liên hiệp Hội và các chức danh trong Ban thường vụ Liên hiệp Hội; phân công nhiệm vụ đối với các Uỷ viên Ban Chấp hành Liên hiệp Hội.
 4. Xét, quyết định, đề nghị các danh hiệu thi đua – khen thưởng cho tập thể và cá nhân cán bộ, công chức trong cơ quan Liên hiệp Hội, hội viên và các hội thành viên;
 5. Quyết định tổ chức bộ máy cơ quan Liên hiệp Hội, các hội đồng chuyên môn và các tổ chức trực thuộc.
         6. Báo cáo kịp thời tình hình mọi mặt với Thường trực Tỉnh uỷ, Thường trực UBND tỉnh; tham gia hoặc kiến nghị với Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Liên hiệp Hội Việt Nam về những vấn đề về đường lối, chủ trương, chính sách thuộc thẩm quyền của cấp trên.
          7. Tham gia Uỷ viên Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc VN tỉnh và các đoàn thể nhân dân làm tốt công tác tuyên truyền về vị trí, vai trò chức năng, nhiệm vụ của Liên hiệp Hội trên địa bàn tỉnh.
          8. Báo cáo Ban Chấp hành về tình hình thực hiện Nghị quyết đại hội nửa đầu nhiệm kỳ, những chủ trương, giải pháp tiếp tục thực hiện Nghị quyết đại hội.
          9. Phối hợp với lãnh đạo các ngành định hướng nội dung và nhân sự chuẩn bị đại hội các hội, hiệp hội thành viên; về chuẩn bị thành lập các tổ chức hội thành viên mới.     Điều 3 : Trách nhiệm và quyền hạn của Thường trực Liên hiệp Hội
Thường trực Liên hiệp hội là cơ quan thường trực thay mặt Ban Thường vụ trực tiếp giải quyết những công việc hàng ngày của Liên hiệp hội; Thường trực Liên hiệp hội gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch Thường trực, phó chủ tịch và Tổng thư ký có các nhiệm vụ:
1. Chuẩn bị quy chế và chương trình làm việc toàn khoá; xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình làm việc hàng năm, 6 tháng, quý và hàng tháng của Ban Thường vụ; tổ chức các phiên họp của Ban Thường vụ; chuẩn bị các nội dung báo cáo Ban Thường vụ, Ban Chấp hành.
2. Chuẩn bị nội dung làm việc với lãnh đạo Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Liên hiệp Hội Việt Nam và tỉnh bạn đến thăm và làm việc tại cơ quan Liên hiệp Hội hoặc khi có yêu cầu.
3. Thay mặt Ban Thường vụ giải quyết những công việc theo sự chỉ đạo của của Thường trực Tỉnh uỷ, Thường trực UBND tỉnh.
 
Chương II
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁ NHÂN
 
Điều 4 Các Uỷ viên Ban Chấp hành (kể cả các Uỷ viên Ban Thường vụ).
         1. Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành về những lĩnh vực được phân công. Nắm vững quan điểm đường lối, các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương, của Tỉnh uỷ, chính sách, pháp luật của Nhà nước và của địa phương về vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Liên hiệp Hội; cụ thể hoá để tổ chức thực hiện có hiệu quả ở đơn vị mình. Nghiên cứu, chủ động đề xuất với Ban Chấp hành, Ban Thường vụ những vấn đề cần tăng cường chỉ đạo hoạt động của Liên hiệp Hội và xem xét, xử lý liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách.
2. Giữ gìn sự thống nhất và đoàn kết trong tổ chức Liên hiệp Hội. Nghiêm chỉnh chấp hành sự phân công của Ban Chấp hành, tích cực góp phần xây dựng tổ chức hội, hiệp hội vững mạnh ở ngành mình.
3. Thảo luận, biểu quyết những quyết định chung của Ban Chấp hành và cùng tập thể Ban Chấp hành chịu trách nhiệm về những quyết định đó.  
4. Tham gia tư vấn chuẩn bị đề án của Liên hiệp Hội có liên quan đến chuyên môn phụ trách; tham gia các hội đồng, tiểu ban thẩm định, giám định và phản biện xã hội đối với những vấn đề liên quan đến chuyên môn;  
 
Điều 5Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch, các phó chủ tịch, Tổng thư ký chuyên trách.
 
1.   Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Liên hiệp Hội.
Chủ tịch là người chịu trách nhiệm cao nhất trong Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Thường trực về mọi mặt của Liên hiệp Hội.
 Chủ tịch có trách nhiệm và quyền hạn sau:
a. Chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Thường trực; trường hợp đi vắng uỷ nhiệm cho Phó chủ tịch Thường trực hoặc Tổng thư ký chủ trì các phiên họp của Thường trực, Ban Thường vụ và Ban Chấp hành.
b. Tổ chức quán triệt trong Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước có liên quan đến Liên hiệp Hội.  
c. Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm trong từng thời kỳ; Chỉ đạo việc sơ kết, tổng kết theo định kỳ việc thực hiện các Chỉ thị, nghị quyết của Đảng và chỉ đạo tổng kết các mặt công tác lớn của Liên hiệp Hội;  
d. Ký các văn bản hoặc uỷ quyền cho Phó chủ tịch Thường trực, Tổng thư ký ký các văn bản ban hành của Liên hiệp Hội.
đ. Trực tiếp phụ trách công tác tư tưởng, công tác tổ chức cán bộ, công tác thi đua khen thưởng; chỉ đạo trực tiếp công tác tư vấn, phản biện và giám định xã hội.
e. Là chủ tài khoản số 1 của Liên hiệp hội.
 
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó chủ tịch Thường trực.
Phó chủ tịch Thường trực có các nhiệm vụ:
a. Trực tiếp chủ trì công tác nghiên cứu, chuyển giao khoa học và công nghệ; các hội thi sáng tạo khoa học kỹ thuật và các hội thi chuyên đề; chịu trách nhiệm xuất bản các ấn phẩm của Liên hiệp hội; Tham gia tư vấn, phản biện và giám định xã hội;
b. Chuẩn bị chương trình và nội dung và các văn bản cho hội nghị của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và các cuộc họp của Thường trực;  
c. Dự thảo Quy chế và chương trình làm việc toàn khoá của Ban Chấp hành, giải quyết công việc do chủ tịch uỷ nhiệm; thay mặt chủ tịch khi đi vắng.
 
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó chủ tịch.
a. Tham gia các cuộc họp để bàn định chương trình, kế hoạch tổ chức triển khai và thực hiện nhiệm vụ của Ban Thường vụ; trực tiếp theo dõi và chỉ đạo hoạt động của hội mà mình tham gia; tuyên truyền, vận động thành lập, kết nạp các thành viên, hội viên tham gia hội;
b. Tham gia công tác tư vấn, phản biện và giám định xã hội, hội thi sáng tạo khoa học và kỹ thuật và các hội thi chuyên đề theo sự phân công của Ban Thường vụ.
c. Chịu trách nhiệm một số lĩnh vực công tác và giải quyết công việc theo sự phân công của Ban Thường vụ;
 
3. Nhiệm vụ quyền hạn của Tổng thư ký chuyên trách.
Tổng thư ký chuyên trách có các nhiệm vụ:
a. Phụ trách cơ quan Liên hiệp Hội; trực tiếp theo dõi công tác tuyên truyền, xây dựng, phát triển các hội, hiệp hội thành viên, thông tin quản trị mạng; chỉ đạo biên tập xuất bản các ấn phẩm, tập san; tham gia công tác tư vấn, phản biện và giám định xã hội, hội thi sáng tạo khoa học kỹ thuật và các hội thi chuyên đề.
b. Phối hợp với Chủ tịch, Phó chủ tịch Thường trực để đảm bảo sự thống nhất trong lãnh đạo điều hành của Liên hiệp Hội; thay mặt Chủ tịch, Phó chủ tịch thườg trực khi được uỷ quyền.
c. Xây dựng và cụ thể hóa các chương trình công tác năm, 6 tháng, quý của Ban Thường vụ, xây dựng báo cáo của Liên hiệp Hội gửi lãnh đạo cấp trên; ký các văn bản uỷ quyền.
g. Là chủ tài khoản số 2 của Liên hiệp Hội.
 
Chương III
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ PHƯƠNG PHÁP CÔNG TÁC
 
Điều 6: Tổ chức Hội nghị.
a. Chuẩn bị Hội nghị và tổ chức hội nghị Ban Chấp hành.
1- Ban Chấp hành Liên hiệp Hội làm việc theo chương trình toàn khóa và hàng năm (có điều chỉnh khi cần thiết). Ban Chấp hành họp thường lệ 6 tháng một lần. Khi Ban Thường vụ thấy cần hoặc khi có trên một nửa số uỷ viên Ban Chấp hành đề nghị thì Ban Thường vụ quyết định triệu tập hội nghị Ban Chấp hành bất thường. Hội nghị Ban Chấp hành phải có ít nhất 2/3 số uỷ viên Ban Chấp hành tham dự.
Khi cần có thể triệu tập Ban Chấp hành mở rộng, Ban Thường vụ mời một số lãnh đạo của hội, hiệp hội có liên quan dự họp.
2- Ban Thường vụ phân công tập thể Thường trực điều hành các phiên họp của hội nghị Ban Chấp hành, báo cáo với Ban Chấp hành về thành phần dự họp và dự kiến chương trình làm việc.
 
b. Tổ chức họp Ban Thường vụ Liên hiệp Hội.
1. Ban Thường vụ tổ chức họp ba tháng/lần, họp bất thường khi cần thiết. Các cuộc họp phải có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự.
2. Khi chuẩn bị những quyết định quan trọng, lấy ý kiến của các đồng chí uỷ viên Ban Chấp hành có liên quan. Đối với các cuộc họp có uỷ viên Ban Thường vụ vắng mặt, gửi tài liệu để các uỷ viên góp ý kiến trực tiếp vào văn bản.
3. Các văn bản quan trọng trình cuộc họp Ban Thường vụ, sẽ được in sao gửi trước 2 ngày cho các Uỷ viên để nghiên cứu.
 
Điều7: Ban hành các văn bản của Liên hiệp Hội.
Liên hiệp hội ban hành các văn bản quan trọng thì các uỷ viên Ban Thường vụ tham gia ý kiến trực tiếp vào văn bản để tổng hợp, chỉnh sửa, phát hành văn bản đảm bảo thời gian.
 
Điều 8: Tổ chức triển khai các văn bản của Đảng, Nhà nước, của Tỉnh, Liên hiệp Hội Việt Nam.
Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, các văn bản chỉ đạo của nhà nước, Liên hiệp Hội Việt Nam, của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về mặt công tác nào, thì Ban Thường vụ Liên hiệp Hội phân công uỷ viên Ban Thường vụ phụ trách mặt công tác đó chỉ đạo việc truyền đạt trong hội nghị Ban Chấp hành, tới các hội, hiệp hội thành viên.
Đối với các chỉ thị, nghị quyết, các văn bản chỉ đạo của cấp trên về từng lĩnh vực cụ thể thì gửi văn bản cho uỷ viên Ban Chấp hành nghiên cứu. Các văn bản chỉ đạo đó được đưa vào các ấn phẩm của Liên hiệp Hội hoặc qua các kênh thông tin đại chúng để tuyên truyền, phổ biến.
 
Điều 9: Chế độ làm việc của Thường trực Liên hiệp hội.
1- Thường trực hội ý định kỳ tháng/ lầnvà họp đột xuất khi cần thiết, tùy theo nội dung công việc có thể mời các uỷ viên Ban Thường vụ, Ban Chấp hành có liên quan tham dự;  
2. Chủ tịch, Phó chủ tịch Thường trực, Tổng thư ký chuyên trách thực hiện chế độ hội ý thường xuyên để xử lý công việc, có việc Chủ tịch uỷ quyền cho Phó chủ tịch Thường trực hoặc Tổng thư ký giải quyết, sau đó báo cáo Chủ tịch.
3-  Tuỳ nội dung của mỗi phiên họp, thành phần mời dự họp Thường trực có thể mời Chánh văn phòng, Trưởng các bộ phận của cơ quan, các uỷ viên Ban Chấp hành có liên quan.
4. Chủ tịch, Phó chủ tịch Thường trực, Phó chủ tịch làm việc theo chế độ kiêm chức, ngoài ra chủ động tham gia hoạt động chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ.
 
Điều 10: Quan hệ công tác của Ban Thường vụ.
1. Thay mặt Ban Chấp hành để báo cáo với Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tỉnh, Liên hiệp Hội Việt Nam; trao đổi công tác với các tỉnh bạn, các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội, chính trị nghề nghiệp, các huyện, thành phố, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh về những vấn đề của Liên hiệp hội.
2. Được quan hệ hợp tác với các tổ chức, cá nhân về lĩnh vực khoa học và công nghệ ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Hàng năm Ban Thường vụ xây dựng kế hoạch làm việc với các huyện, thành phố về nội dung của Liên hiệp Hội, với một số tổ chức hội, hiệp hội thành viên để nắm tình hình.
 
Điều 11: Chế độ thông tin.
1- Thường trực có trách nhiệm thông tin đầy đủ, kịp thời cho các uỷ viên Ban Chấp hành về tình hình chung và các nhiệm vụ trọng tâm của Liên hiệp hội; các văn bản của Đảng, Nhà nước có liên quan đến Liên hiệp Hội được sao gửi tới các uỷ viên Ban Chấp hành để nghiên cứu, tham khảo.
2- Hàng quý, năm các hội, hiệp hội thành viên xây dựng báo cáo về tình hình hoạt động của hội mình để Ban Thường vụ nắm và phối hợp cùng thực hiện nhiệm vụ.
3- Định kỳ Liên hiệp Hội báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ lên Thường trực Tỉnh uỷ, Thường trực UBND tỉnh để nắm và chỉ đạo.
 
Điều 12: Thực hiện chế độ đi công tác ngoài tỉnh, nước ngoài.
Thường trực Liên hiệp Hội xây dựng kế hoạch tổ chức đoàn đi nghiên cứu thực tế, tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm với các tỉnh bạn và nước ngoài (khi có cơ hội); xin kinh phí, trình Thường trực Thường trực Tỉnh uỷ, UBND tỉnh. Việc đi công tác đảm bảo thiết thực, tiết kiệm và hiệu quả.
 
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
 
Điều 13
1. Các uỷ viên Ban Chấp hành có trách nhiệm thực hiện tốt Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Liên hiệp Hội khóa I, nhiệm kỳ 2010 - 2015.
2. Quy chế này đã được Hội nghị Ban Chấp hành Liên hiệp Hội lần thứ hai, nhiệm kỳ 2010 - 2015 thông qua ngày 15.7.2010. Việc thay đổi hoặc bổ sung, sửa đổi Quy chế do Ban Chấp hành Quyết định./.
 
 
 Nơi nhận:                                                                           T/M BAN CHẤP HÀNH LIÊN HIỆP HỘI
- Thường trực Tỉnh uỷ;                                                                            CHỦ TỊCH
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực UBND tỉnh;
- Ban cán sự Đảng UBND tỉnh;
- Liên hiệp Hội Việt Nam;                                                                            ( Đã ký)
- Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ;
- Ban Tổ chức Tỉnh uỷ;
- Sở Nội vụ;                                              
- Sở KH & CN;                                                                                  Th.s Trần Đình Yến
- Văn phòng Tỉnh uỷ;                                                       
- Văn phòng HĐND tỉnh;                                               
- Văn phòng UBND tỉnh;
- UV BCH LHH;
- Các hội, hiệp hội thành viên;
- Lưu VP LHH.
 
 
 
 
 

 

 

Số lần đọc : 4743   Cập nhật lần cuối: 19/06/2012

 Xem phản hồi(0)    Gửi phản hồi

Nghe & Xem

Liên kết website

Thăm dò dư luận

Quảng Cáo

Thống kê truy cập

Số người truy cập: 10924009

Số người Onlne: 54