Văn bản → Văn bản tỉnh Sơn La

Nghị quyết BCH Đảng bộ tỉnh Sơn la Về phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ và nguồn nhân lực


     TỈNH ỦY SƠN LA                                            ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

                    *                                                     Sơn La, ngày 25 tháng 4 năm 2007             Số : 17 - NQ/TU       

NGHỊ  QUYẾT

CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH

Về phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo,

khoa học - công nghệ và nguồn nhân lực từ nay đến năm 2010

_____

                                               

Những năm qua thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XI và XII, công tác giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Sơn La đã đạt được những kết quả quan trọng, góp phần đắc lực vào sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của tỉnh.

          Giáo dục - đào tạo phát triển mạnh về quy mô ở tất cả các ngành học, cấp học, cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội. Công bằng xã hội trong giáo dục đảm bảo, chính sách giáo dục vùng dân tộc được thực hiện có hiệu quả. Phổ cập giáo dục tiểu học - xoá mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi được duy trì, đẩy mạnh phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo từng bước được nâng lên, số lượng học sinh giỏi, tỷ lệ học sinh trúng tuyển vào các trường đại học, cao đẳng hàng năm đều tăng. Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được củng cố, đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hoá về chuyên môn, nghiệp vụ và lý luận chính trị. Cơ sở vật chất, trang thiết bị cho giáo dục - đào tạo được đầu tư ngày một hoàn thiện hơn, từng bước đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, chương trình giáo dục trong thời kỳ mới. Hợp tác quốc tế về giáo dục - đào tạo được tăng cường. Công tác xã hội hoá giáo dục đã thu được những kết quả bước đầu, hình thành các điều kiện để xây dựng xã hội học tập. Cuộc vận động "Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục" được triển khai thực hiện rộng rãi và được toàn xã hội quan tâm, hưởng ứng.

          Lĩnh vực khoa học - công nghệ có nhiều tiến bộ mới, đã đạt được những kết quả tốt, góp phần quan trọng vào việc xây dựng và hoàn thiện chiến lược phát triển kinh tế, xã hội và cơ chế chính sách của tỉnh. Đã triển khai nhiều đề tài nghiên cứu khoa học về các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, môi trường, văn hoá, giáo dục, y tế, xây dựng Đảng, quản lý nhà nước…phục vụ thiết thực cho phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của toàn tỉnh. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới vào sản xuất, kinh doanh, mở rộng sản xuất hàng hoá, phát triển ngành nghề, dịch vụ, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống xã hội. Quản lý nhà nước về khoa học công nghệ có chuyển biến tích cực, tạo điều kiện cho nghiên cứu khoa học phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ mới. Đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ đã có bước phát triển cả về số lượng và chất lượng.

          Công tác phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ hàng đầu trong xây dựng hệ thống chính trị, phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc hệ thống chính trị các cấp đã từng bước được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, khả năng quản lý, được bồi dưỡng về tin học, ngoại ngữ và lý luận chính trị tiến tới thực hiện chuẩn hoá cán bộ. Quan tâm công tác dạy nghề; các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề của tỉnh được tăng cường đầu tư, nâng cấp. Mở rộng và đa dạng hoá hình thức đào tạo các ngành nghề phù hợp với người học, điều kiện của địa phương. Đã làm tốt việcchuyển giao khoa học kỹ thuật, tỷ lệ lực lượng lao động đã qua đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực được nâng lên.

          Tuy nhiên, chất lượng giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ và nguồn nhân lực vẫn còn nhiều bất cập trước yêu cầu của thời kỳ mới. Chất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo còn thấp, chưa đồng đều, chưa vững chắc. Công tác giáo dục ở vùng cao, vùng sâu, biên giới vẫn còn nhiều khó khăn. Chất lượng đội ngũ nhà giáo tuy đã được nâng lên nhưng vẫn còn nhiều bất cập. Cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ dạy và học chưa đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục trong xã hội. Tỷ lệ phân luồng học sinh vào học các trường đào tạo nghề còn thấp. Việc thực hiện xã hội hoá giáo dục còn lúng túng.

          Công tác nghiên cứu khoa học chưa thực sự gắn kết chặt chẽ với nhu cầu và thực tiễn đặt ra của các ngành kinh tế - xã hội, chất lượng nghiên cứuvà khả năng ứng dụng, đưa tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống còn chậm và rất hạn chế. Trình độ khoa học công nghệ của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực còn ở mức thấp. Năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh, năng lực cạnh tranh của nhiều sản phẩm hàng hoá còn thấp. Số doanh nghiệp xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, đăng ký nhãn hiệu hàng hoá, công bố tiêu chuẩn chất lượng, tham gia giải thưởng chất lượng còn ít. Trình độ nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ của đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ còn nhiều bất cập. Việc xây dựng và thẩm định các chương trình, dự án đầu tư, nhất là chất lượng thẩm định về công nghệ còn yếu.

          Số cán bộ khoa học có trình độ cao ở các lĩnh vực còn rất thiếu, đặc biệt là cán bộ khoa học đầu ngành ở các lĩnh vực. Cán bộ khoa học kỹ thuật phân bố không đều và thiếu ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo còn thấp (13%); số công nhân có tay nghề cao chưa nhiều. Chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh hiện tại còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị của tỉnh trong thời kỳ mới.

            Thực tiễn trên đòi hỏi phải nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ và nguồn nhân lực, đó là nền tảng, là động lực để phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững và bảo đảm quốc phòng, an ninh, đáp ứng thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, sớm đưa tỉnh Sơn La ra khỏi tình trạng một tỉnh đặc biệt khó khăn.

I- QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

          1- Quan điểm

          1.1- Giáo dục - đào tạo cùng với khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu. Phát triển giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ và nguồn nhân lực chất lượng cao là nền tảng, là động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là yếu tố cơ bản để tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững và  phát triển xã hội.

          1.2- Phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ và nguồn nhân lực gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ đắc lực cho phát triển kinh tế - xã hội và giữ vững quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc biên giới, tăng cường quan hệ quốc tế.

          1.3- Phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ và nguồn nhân lực là khắc phục tình trạng bất cập trên nhiều lĩnh vực; nhằm đảm bảo công bằng xã hội và xây dựng xã hội học tập cùng với việc đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá theo tinh thần Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP, ngày 18.4.2005 của Chính phủ.

          2- Mục tiêu

          2.1- Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo và nguồn nhân lực toàn diện, theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, đáp ứng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh. Đẩy mạnh, ưu tiên đào tạo nghề, bố trí nguồn nhân lực, đặc biệt quan tâm các xã vùng đặc biệt khó khăn, các xã biên giới; đảm bảo chất lượng cân đối giữa các vùng, vươn lên đạt mặt bằng chung của cả nước; phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ giáo dục ngoài công lập. Cụ thể :

 100% xã có trường trung học cơ sở và trường tiểu học được kiên cố và bán kiên cố.

             100% huyện, thị xã hoàn thành chương trình xây dựng trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện.        

           100% bí thư chi bộ và trưởng bản, tiểu khu, tổ dân phố được đào tạo hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học trở lên và được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác.

          100% trường học có đảng viên, 80% trường học có chi bộ.

          2.2- Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động khoa học công nghệ trên các mặt: Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; sở hữu trí tuệ; thẩm định công nghệ. Nhằm góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong tỉnh.

          2.3- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để góp phần xây dựng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

II- NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

          1- Về giáo dục - đào tạo: nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo; tiếp tục mở rộng qui mô các cấp học, ngành học và trình độ đào tạo phù hợp với cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu các vùng.

          1.1- Giáo dục mầm non : mở rộng hệ thống nhà trẻ và lớp mẫu giáo tại các địa bàn dân cư. Năm 2010, huy động 18%  số trẻ 0 - 2 tuổi đến nhà trẻ; 95% trẻ 5 tuổi ra lớp mẫu giáo nhằm chuẩn bị kiến thức và tâm thế vào lớp 1.Thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ theo khoa học, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 20% vào năm 2010.

          1.2- Giáo dục phổ thông : thực hiện giáo dục toàn diện, tập trung đổi mới phương pháp, phát huy tính chủ động tích cực của học sinh; chấm dứt lối truyền thụ kiến thức một chiều, phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học. Kết hợp lí thuyết với thực hành; nâng cao kiến thức, kỹ năng cho người học, tăng cường công tác giáo dục hướng nghiệp. Chú trọng giáo dục tư tưởng, chính trị, pháp luật, đạo đức, lối sống, nhân cách cho học sinh, sinh viên; coi trọng các môn khoa học xã hội và nhân văn. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục. Đối với trung học phổ thông: Mở rộng qui mô trường lớp, thu hút 58% học sinh trong độ tuổi đến trường vào năm 2010. Thực hiện phân ban hợp lý tạo điều kiện nâng cao năng lực cho học sinh; giảm tỷ lệ lưu ban, bỏ học và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục hàng năm. Nâng cấp trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh lên qui mô 500 học sinh. Triển khai, thực hiện phổ cập giáo dục trung học phổ thông ở những nơi có điều kiện.

1.3- Giáo dục đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: nâng cao chất lượng dạy nghề, gắn với nâng cao ý thức kỷ luật lao động; gắn đào tạo với sử dụng, thu hút học sinh học xong trung học cơ sở, trung học phổ thông vào học nghề. Nâng cấp trường đào tạo nghề của tỉnh lên quy mô 6.000 học sinh. Đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật đầu ngành có trình độ chuyên môn cao ở các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội nhân văn; hình thức đào tạo tại chức, tập trung trong nước và nước ngoài. Đầu tư xây dựng Trường Đại học Tây Bắc ngang tầm với các trường đại học trong cả nước. 

          1.4- Giáo dục thường xuyên: củng cố kết quả xoá mù chữ và thực hiện hiệu quả các chương trình sau xoá mù chữ, chú trọng xoá mù chữ cho phụ nữ dưới 40 tuổi. Đảm bảo tiến độ, chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập giáo dục trung học cơ sở; góp phần triển khai phổ cập giáo dục trung học phổ thông. Hoàn thiện các trung tâm học tập cộng đồng, đáp ứng nhu cầu nâng cao trình độ văn hoá, nghề nghiệp cho mọi đối tượng xã hội.

1.5- Giáo dục lý luận chính trị Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh: làm tốt công tác giáo dục lý luận chính trị Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong hệ thống nhà trường theo quy định của Bộ Giáo dục - Đào tạo. Đội ngũ cán bộ lãnh đạo và quản lý các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, uỷ viên ban thường vụ các huyện uỷ, thị uỷ, đảng uỷ trực thuộc tỉnh uỷ, phó chủ tịch hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân huyện, thị xã dưới 45 tuổi, hiệu trưởng các trường trung học phổ thông và trưởng, phó phòng giáo dục - đào tạo các huyện, thị xã, trưởng, phó các phòng của Sở Giáo dục - Đào tạo đều có trình độ từ cao cấp lý luận chính trị trở lên.

Nghiên cứu đề xuất về quy định chuẩn giảng dạy cho đội ngũ giảng viên của trung tâm bồi dưỡng chính trị các huyện, thị xã.

Chỉ đạo tổng kết và thành lập Ban Chỉ đạo tổng kết của Ban Thường vụ tỉnh uỷ về 45 năm thực hiện công tác giáo dục, đào tạo lý luận chính trị Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập Trường Chính trị tỉnh Sơn La.     

2- Về khoa học công nghệ

2.1- Về nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống

           Lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, y tế, giáo dục: đẩy mạnh việc đào tạo lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật, các chuyên ngành thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn có trình độ cao và tăng cường đầu tư các thiết bị kỹ thuật trong các hoạt động thuộc lĩnh vực văn hoá, thể thao, y tế. Nâng cao chất lượng khám và điều trị cho người bệnh; kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại, khai thác và sử dụng có hiệu quả các bài thuốc dân gian của đồng bào các dân tộc.

          Lĩnh vực nông, lâm nghiệp: xây dựng và nhân rộng mô hình chuyển đổi cơ cấu cây con, mùa vụ, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất để nâng cao thu nhập trên một đơn vị diện tích. Phổ biến và áp dụng kỹ thuật cơ giới nhỏ, công nghệ bảo quản chế biến nông lâm sản, thức ăn chăn nuôi, công nghệ vi sinh, công nghệ mới về bảo vệ thực vật, phòng trừ dịch bệnh, công nghệ mới về tưới tiêu, canh tác bền vững trên đất dốc. Xây dựng và phát triển một số khu nông nghiệp công nghệ cao, trước mắt là tại Mộc Châu.

Lĩnh vực công nghiệp và các lĩnh vực khác: đổi mới công nghệ, sử dụng các công nghệ tiên tiến, nhất là công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng, xử lý môi trường. Sản xuất thử nghiệm các sản phẩm mới chất lượng cao, an toàn (nông sản tinh chế, vật liệu không nung, chế phẩm vi sinh...). Làm chủ được các công nghệ mới trong thiết kế, thi công các công trình lớn và phức  tạp về cầu đường, nhà cao tầng, các công trình văn hoá...

          2.2- Về thẩm định, dịch vụ, chuyển giao công nghệ: đào tạo đội ngũ cán bộ có đủ trình độ để từng bước nâng cao năng lực thẩm định công nghệ, đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư. Bảo đảm các dự án đầu tư có hiệu quả, công nghệ tiên tiến, không gây ô nhiễm môi trường. Đẩy mạnh hoạt động dịch vụ, chuyển giao khoa học công nghệ, từng bước đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ trong các ngành kinh tế và doanh nghiệp; bảo đảm các hợp đồng chuyển giao công nghệ thực hiện đúng quy định của nhà nước.

          2.3- Về tiêu chuẩn đo lường chất lượng, sở hữu trí tuệ: thường xuyên tập huấn và tăng cường hướng dẫn, kiểm tra tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm hàng hoá, tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm, bảo đảm môi trường kinh doanh lành mạnh. Hướng dẫn, khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng và áp dụng phổ biến hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001 - 2000) và hệ thống quản lý môi trường (ISO 14000). Xây dựng và đăng ký nhãn hiệu hàng hoá, chỉ dẫn địa lý. Công bố tiêu chuẩn chất lượng cơ sở, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn Việt Nam. Tham gia giải thưởng chất lượng Việt Nam, từng bước tạo lập được thương hiệu một số sản phẩm của Sơn La, trước hết là sản phẩm chủ lực, sản phẩm mang bản sắc dân tộc.        

          3- Về nguồn nhân lực

          3.1- Tích cực đổi mới cơ chế quản lý, chính sách và mở rộng qui mô đào tạo  nghề tại các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề của tỉnh; phát triển dạy nghề tại trung tâm giáo dục thường xuyên, các trung tâm dạy nghề và trường trung học phổ thông tại các huyện, thị xã. Hàng năm thu hút 10 - 15% số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở để học văn hoá đồng thời với học nghề. Số học sinh trung học phổ thông được học nghề năm 2010 đạt 40%.

          3.2- Đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hoá và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị và quản lý nhà nước, tin học và ngoại ngữ cho cán bộ, công chức từ tỉnh đến xã; tập trung đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao ở các lĩnh vực kinh tế - xã hội ở trong nước và các nước phát triển.

           Đối với cán bộ khoa học - kỹ thuật, khoa học tự nhiên và khoa học xã hội nhân văn ở các ngành nghề, các lĩnh vực kinh tế - xã hội: mỗi năm cử từ 15 - 30 người đi đào tạo trình độ sau đại học (thạc sỹ, tiến sỹ).

           Đối với cán bộ quản lý giáo dục và nhà giáo, đến năm 2010: 100% đạt trình độ chuẩn hoá theo yêu cầu cấp học. Trong đó: trình độ sau đại học (thạc sỹ, tiến sỹ) đối với giáo viên trung học phổ thông đạt 10%; trung học chuyên nghiệp, dạy nghề đạt 15%,  cao đẳng đạt 40%.

           Đối với đội ngũ cán bộ chủ chốt của tỉnh và huyện: 100% đạt trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên; cán bộ chủ chốt dưới 45 tuổi đều có trình độ đại học chuyên môn và cao cấp lý luận chính trị.

             Đối với khu vực sản xuất kinh doanh: 50% cán bộ có trình độ đại học trở lên.

             Đối với đội ngũ cán bộ chủ chốt xã, phường, thị trấn: 100% đạt trình độ văn hoá từ trung học cơ sở trở lên, trong đó 60% đạt trình độ trung học phổ thông; trình độ chuyên môn, lí luận chính trị được đào tạo, bồi dưỡng từ sơ cấp đến trung cấp; nghiệp vụ quản lý nhà nước phải được đào tạo, bồi dưỡng đạt trình độ từ trung cấp trở lên.

          3.3- Nâng cao tay nghề cho người lao động, đảm bảo cho mọi người làm chủ nghề nghiệp, đẩy mạnh áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ và có nhiều sáng kiến nâng cao hiệu quả lao động. 70% số lao động nông nghiệp được chuyển giao kỹ thuật sản xuất nông lâm nghiệp và có trên 30% số người lao động được đào tạo nghề.

          3.4- Đào tạo 25% số lao động nông nghiệp sang lao động phi nông nghiệp; 60 - 70% số xã có bác sỹ.

          Phấn đấu đến 2020, toàn tỉnh có đủ cán bộ khoa học kỹ thuật đảm bảo cơ cấu, trình độ phù hợp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cách mạng trong thời kỳ mới.

            III- GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 

          1- Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức và ý thức của đảng viên, công chức và nhân dân về chủ trương phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ và nguồn nhân lực trong tình hình mới. Các cấp, các ngành, các địa phương phải xây dựng chương trình,  kế hoạch phát triển giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ và nguồn nhân lực đến 2010 và các năm tiếp theo.

          2- Từng bước đổi mới, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống mạng lưới trường, lớp và cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề của tỉnh. Trong đó, ưu tiên phát triển ởcác xã đặc biệt khó khăn và vùng qui hoạch, di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La. Mở mới các ngành đào tạo tại trường cao đẳng và nâng cấp các trường trung học chuyên nghiệp của tỉnh để tăng quy mô đào tạo các ngành nghề có nhu cầu trên thị trường và theo qui hoạch phát triển của tỉnh 

          3- Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và cán bộ khoa học kỹ thuật

           3.1- Đẩy mạnh xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; chú trọng cả ba mặt: đánh giá và sắp xếp, đào tạo và bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ. Tiếp tục thu hút, đào tạo đủ giáo viên mầm non, phổ thông ở các môn còn thiếu, đảm bảo đồng bộ về cơ cấu bộ môn và đạt trình độ chuẩn của cấp học. Cán bộ quản lý trường học phải là đảng viên và phải được học qua các lớp bồi dưỡng về chính trị, nghiệp vụ quản lý; đồng thời đẩy mạnh phát triển đảng trong các cơ sở giáo dục - đào tạo. Hàng năm hoàn thành chương trình bồi dưỡng giáo viên, thực hiện đổi mới phương pháp dạy - học. Mở các lớp dạy tiếng dân tộc, tạo điều kiện tốt cho cán bộ, công chức, giáo viên, lực lượng vũ trang sử dụng được song ngữ trong giảng dạy và công tác 

          3.2- Nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các thành phần kinh tế: bồi dưỡng về phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ý thức giác ngộ chính trị, trách nhiệm với công việc được giao; tiếp cận và sử dụng công nghệ mới vào các lĩnh vực; xây dựng tác phong công nghiệp hiệu quả. Nâng cao vai trò trách nhiệm của các tổ chức trong hệ thống chính trị, tổ chức chính trị trong các doanh nghiệp; tăng cường mối quan hệ công - nông - trí thức và tăng cường các hoạt động của tổ chức công đoàn.

          4- Thực hiện chủ trương đa dạng hoá các loại hình đào tạo với các hình thức: tập trung và tại chức; dài hạn và ngắn hạn, chính qui và không chính qui; đa ngành và chuyên ngành ... tạo điều kiện cho người học tự lựa chọn hình thức học tập phù hợp với khả năng và điều kiện công việc của bản thân. Tiếp tục liên kết với các trường cao đẳng, đại học, các học viện và các cơ sở đào tạo của Trung ương để mở các lớp đào tạo theo hướng liên thông từ trung học lên đại học, đáp ứng nhu cầu và nâng cao trình độ, tay nghề cho mọi đối tượng.

          5- Quy hoạch, ưu tiên phát triển các ngành nghề và công tác hướng nghiệp, dạy nghề; đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho nhân dân và lực lượng những người lao động, đặc biệt là học sinh, sinh viên trong định hướng nghề nghiệp.

          Khảo sát, đánh giá nguồn nhân lực hiện có; làm rõ tình hình thất nghiệp, tình hình sinh viên tốt nghiệp cao đẳng, đại học hàng năm về tỉnh Sơn La công tác. Xác định rõ nhu cầu thị trường lao động, cơ cấu nhân lực ở từng lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội cùng với kế hoạch bố trí sử dụng hợp lý nguồn nhân lực cho các ngành nghề và các địa phương đến năm 2010, 2015, 2020. Tiến hành điều chỉnh, khắc phục sự mất cân đối trong bố trí nhân lực theo hướng tăng cường nhân lực (cán bộ khoa học, kỹ thuật có trình độ cao) cho các ngành nghề trọng yếu và khu vực nông thôn, vùng sâu.         

          Cải tiến công tác tuyển sinh đào tạo cán bộ, giáo viên cho vùng khó khăn là chọn cử học sinh có học lực khá trở lên từ nguồn của các trường phổ thông dân tộc nội trú, các trường trung học phổ thông. Ưu tiên tuyển sinh đào tạo theo địa chỉ các lĩnh vực về y tế, nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, thú y, chế biến thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, dịch vụ, du lịch... và các ngành nghề đáp ứng nhu cầu chuyển đổi sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá tại các xã còn nhiều khó khăn, các xã do phải di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La.

          Khuyến khích các trường, các công ty, các cơ sở sản xuất và tư nhân mở các cơ sở đào tạo nghề cho người lao động phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và có nhu cầu lớn trong xã hội; quan tâm khôi phục, nhân rộng các ngành nghề truyền thống của địa phương.

          Xây dựng, phát huy hệ thống dịch vụ việc làm từ tỉnh đến huyện; hình thành mối liên kết giữa người sử dụng lao động và các cơ sở dạy nghề. Tạo điều kiện cho người nghèo, người lao động thất nghiệp được vay vốn tạo việc làm mới có hiệu quả hơn. Mở rộng và phát triển thị trường lao động ra ngoài nước; đào tạo nghề cho lao động xuất khẩu, nhất là về tay nghề, ngoại ngữ, pháp luật, rèn luyện sức khoẻ.

          6- Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị và ngân sách :

          6.1- Hoàn thành việc quy hoạch, cấp đất cho các trường học đảm bảo diện tích theo qui định để xây dựng phát triển thành trường đạt chuẩn quốc gia. Ngoài việc đảm bảo đủ phòng học, bàn ghế cần tiếp tục đầu tư để xây dựng phòng thí nghiệm, thực hành, phòng học bộ môn theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá và xây dựng nhà ở cho giáo viên, nhà ở bán trú, nội trú cho học sinh, sinh viên. 

          Giao đất, giao rừng cho các cơ sở giáo dục để tiến hành thực nghiệm, nghiên cứu áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất và chăm sóc, bảo vệ rừng; bảo vệ môi trường. Tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục - đào tạo được trao đổi sản phẩm trên thị trường.    

          Tăng cường đầu tư nguồn lực tài chính; xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi hợp lý; tiếp tục thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho một số ngành nghề, đảm bảo phù hợp với khả năng ngân sách của tỉnh.

          6.2- Tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ; hoàn thiện cơ chế chính sách khoa học công nghệ theo hướng xã hội hoá, hạn chế bao cấp. Từng bước chuyển hoạt động của các tổ chức khoa học công nghệ sang mô hình đơn vị sự nghiệp có thu, hay mô hình doanh nghiệp khoa học, tự trang trải, tự chịu trách nhiệm. Tiến tới thành lập quỹ hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ cấp tỉnh vào năm 2010. Trước mắt, ưu tiên đầu tư các dự án đổi mới, hoàn thiện công nghệ, sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới với cơ chế hỗ trợ có thu hồi. Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu khoa học, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất ở các doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp.

Rà soát các chính sách hiện hành, bãi bỏ dần hình thức hỗ trợ trực tiếp cho doanh nghiệp để chuyển sang hỗ trợ thông qua đề tài, dự án khoa học công nghệ, dỡ bỏ dần rào cản kỹ thuật trong thương mại theo yêu cầu hội nhập WTO.

Xây dựng chính sách khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống. Xây dựng và thực hiện tốt quy chế giải thưởng khoa học công nghệ cấp tỉnh.

           7- Bổ sung, hoàn thiện chiến lược phát triển khoa học công nghệ đến năm 2015, 2020. Xây dựng các chương trình khoa học công nghệ gắn kết và phục vụ các chương trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Rà soát bổ sung nội dung, chỉ tiêu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực.

Tiếp tục triển khai chương trình khoa học công nghệ phục vụ nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Xây dựng mới một số chương trình: khoa học công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp hội nhập và phát triển; chương trình phát triển khai thác năng lượng tái tạo (năng lượng nước, gió, mặt trời, khí sinh học); chương trình tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ đến năm 2010.

          8- Tăng cường sự lãnh đạo của cấp uỷ và quản lý của chính quyền đối với lĩnh vực khoa học công nghệ. Đề cao trách nhiệm của các ngành chuyên môn đối với hoạt động khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực của ngành. Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống quản lý nhà nước về khoa học công nghệ, hội đồng khoa học công nghệ các cấp, chuyên ngành và của doanh nghiệp. Tiến tới thành lập Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật tỉnh.

           9- Đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá để phát triển và nâng cao chất lượng trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo; khoa học công nghệ và nguồn nhân lực.

          Xây dựng đề án, kế hoạch và chính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá giáo dục để huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục theo hướng: Phát triển giáo dục ngoài công lập ở vùng thuận lợi; ưu tiên tập trung nguồn ngân sách Nhà nước để đầu tư cho vùng đặc biệt khó khăn; khuyến khích các tổ chức, cá nhân mở trường và đầu tư cho giáo dục - đào tạo.

          Từng bước hoàn thiện trung tâm học tập cộng đồng và đẩy mạnh các hoạt động khuyến học, khuyến tài, khuyến nông, khuyến lâm… tại các địa phương. Lồng ghép các chương trình quốc gia như giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, dạy nghề cho người tái định cư…để tăng nguồn lực cho công tác phổ cập nghề.

          Khuyến khích các đơn vị sản xuất kinh doanh đảm bảo đời sống và ổn định việc làm cho người lao động.

          Tạo động lực để động viên khuyến khích mọi người không ngừng vươn lên trong học tập, phát huy năng lực sở trường trong mọi lĩnh vực công tác.

          10- Mở rộng quan hệ với các trường, các viện nghiên cứu, các tổ chức trong và ngoài nước để tăng cường trao đổi, hợp tác đào tạo, nâng cao trình độ và tư vấn chuyển giao công nghệ.

            IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

          Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh giao Ban Thường vụ tỉnh uỷ:

          1- Chỉ đạo các cấp uỷ, chính quyền, mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện tốt Nghị quyết này, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ và nguồn nhân lực tỉnh Sơn La.

          2- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các huyện uỷ, thị uỷ, đảng uỷ trực thuộc xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết và tăng cường kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn cơ sở tổ chức thực hiện.

          3- Chỉ đạo các ban đảng và Văn phòng tỉnh uỷ giúp Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh triển khai, tổ chức, thực hiện tốt Nghị quyết này.

          4- Giao Ban cán sự đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xây dựng các đề án, chương trình cụ thể tổ chức thực hiện Nghị quyết.

          Nghị quyết này được phổ biến đến chi bộ./. 

Nơi nhận :

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Văn phòng Trung ương Đảng;

- Các ban: Tổ chức, UBKT,

  Tuyên giáo, Dân vận TW;

- Đảng đoàn Quốc hội;

- Ban cán sự đảng Chính phủ;

- Ban cán sự đảng Bộ Giáo dục-Đào tạo;

- Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ;

- Học viện CTQG Hồ Chí Minh;

- Ban Chỉ đạo Tây Bắc;

- Đảng uỷ và Bộ Tư lệnh Quân khu 2;

- Các huyện, thị, đảng uỷ trực thuộc;

- Các đảng đoàn, BCS đảng;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- Các đồng chí Tỉnh uỷ viên;

- Lưu.

T/M TỈNH UỶ

BÍ THƯ

(đã ký)

 

 

 

 

 

 

 

Thào Xuân Sùng

 

 

 

 

 

Số lần đọc : 3930   Cập nhật lần cuối: 31/07/2012

 Xem phản hồi(0)    Gửi phản hồi

Nghe & Xem

Liên kết website

Thăm dò dư luận

Quảng Cáo

Thống kê truy cập

Số người truy cập: 12867299

Số người Onlne: 59