Nghiên cứu → Giáo dục - Đào tạo

Một số phân tích về học sinh giỏi quốc gia (2010-2021) của Sơn La trong cả nước và vùng TD&MNPB


 

 

 

Một số phân tích về học sinh giỏi quốc gia (2010-2021) của Sơn La
trong cả nước và vùng TD&MNPB
 
 
1.    Thống kê giải (2010-2021)
 
TT
Môn thi
Giải
(Dòng dưới ghi Năm 2011…2021 viết gọn là 11…21)
Tổng số Giải từng môn
2010
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
Môn
%
I.
TN
2
1
4
4
2
2
1
0
2
2
4
6
30
25,8
1.
Toán
0
0
0
1
1
0
0
0
1
0
0
1
4
3,4
2.
Tin
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
2
1,7
3.
1
1
2
3
0
2
1
0
0
1
3
0
14
12,1
4.
Hóa
0
0
0
0
1
0
0
0
1
0
0
3
5
4,3
5.
Sinh
1
0
2
0
0
0
0
0
0
0
1
1
5
4,3
II.
XH
8
2
6
4
6
8
8
8
7
7
9
8
84
72,4
6.
Văn
4
1
4
1
6
5
4
4
5
3
5
1
43
37,1
7.
Sử
3
1
2
2
0
3
0
4
2
4
3
4
28
24,1
8.
Địa
1
0
3
1
0
0
4
0
0
0
1
3
13
11,2
III.
Tiếng
Anh
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
1
2
1,7
TS Giải
từng năm
10
3
14
8
8
10
9
8
9
9
13
15
 116
100
Nhất
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0,9
Nhì
0
0
0
1
3
2
1
0
1
2
1
2
13
11,2
Ba
3
2
2
3
3
0
3
6
5
4
3
6
40
34,5
K.khích
7
1
11
4
2
8
5
2
3
3
9
7
62
53,4
 
2.    Các chỉ số HSGQG của Sơn La trong cả nước và vùng TD&MNPB
 
TT
Nội dung
Sơn La
Vùng TD&MNPB
Cả nước
 
Số giải
Tỷ lệ (%)
Số giải
Tỷ lệ (%)
Số giải
Tỷ lệ (%)
 
I.
Tổng sối giải các môn
116
100
3.960
100
26.400
100
 
1.
Bình quân giải/năm
9,7
-
23,6/tỉnh
-
34,9/tỉnh
-
 
2.
Giải/tổng số HS lớp 12
 
0,0012
 
0,0028
 
0,0025
 
II.
Giải theo khối
 
1.
Khối tự nhiên
 
30
25,8
1.619
40,9
13.570
51,4
 
2.
Khối xã hội
84
72,4
1814
45,8
8.210
31,1
 
3.
Ngoại ngữ
2
1,7
527
13,3
4.620
17,5
 
III.
Giải theo hạng
 
1.
Nhất
1
0,9
60
1,5
775
2,9
 
2.
Nhì
13
11,2
519
13,1
5.335
20,4
 
3.
Ba
40
34,5
1.540
38,9
8.930
33,7
 
4.
Khuyến khích
62
53,4
1.841
46,5
11,360
43,0
 
IV.
Nam/nữ
 
1.
Thí sinh nam
26
22,5
1.382
35,0
13.464
51,0
 
2.
Thi sinh nữ
90
77,5
2.578
65,0
12.936
49,0
 
 V.
Dân tộc
 
1.
Dân tộc Kinh
108
93,3
3.393
85,7
25.660
97,2
 
2.
Các dân tộc khác
8
6,7
567
14,3
740
2,8
 
VI.
Thứ hạng của Sơn La
1.
Theo tỷ lệ HSGQG/tổng số học sinh (lớp 12)
11-12
49-51
2.
Theo số giải
7-10
41-47
3.
Theo giải cao
6-8
Năm 2012 đạt 1 giải Nhất, đứng thứ nhất
 
37-41
Năm 2012 đứng thứ 18.
 
3. Nhận xét
(1) Trong 12 năm (2010-2021), tỉnh Sơn La năm nào cũng đạt giải, bình quân đạt 9/7 giải/năm. Năm ít giải nhất là 2011 (3 giải), năm nhiều giải nhất là 2021 (15 Giải), năm đạt giải cao nhất (Giải Nhất) là năm 2012. Số giải và tỷ lệ HSGQG/tổng số HS lớp 12 của Sơn La có thứ hạng tương đối thấp, còn thứ hạng giải cao có vị trí trung bình và gần trung bình. Có năm (2012) Sơn La đã có học sinh giành giải Nhất quốc gia và Huy chương vàng quốc tế (Em Ngô Phi Long, môn vật lý), đứng thứ nhất trong vùng và thứ 18 cả nước. Còn các năm khác đứng thứ 7-10 trong vùng và thứ 41-47 về số giải; đứng thứ 6-8 trong vùng và thứ 37-41 trong cả nước về giải cao. Kết quả thi HSGQG cơ bản cũng phản ánh thuận chiều với thi THPT, nhưng thứ hạng của Sơn La ở vị trí cao hơn so với vị trí thi THPT.
Trong vùng TD&MNPB, vượt trội là 3 tỉnh Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Giang. Hàng năm mỗi tỉnh đạt 40-70 giải, trong đó có 1-2 giải Nhất, 5-15 giải Nhì.
 Sáu (6) tỉnh Điện Biên, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái, Lạng Sơn, Tuyên Quang cũng ở đẳng cấp khá cao. Hàng năm mỗi tỉnh đạt 20-30 giải, có giải Nhất hoặc giải Nhì.
Tốp thấp là 5 tỉnh Sơn La, Lai Châu, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn. Hàng năm mỗi tỉnh đạt 2-10 giải, chủ yếu là giải Ba và Khuyến khích. Năm 2020, số giải của Sơn La tăng lên 13 giải, năm 2021 lên 15 giải.
 HSGQG của Sơn La thường xếp trên Lai Châu, Cao Bằng, Bắc Cạn, Hà Giang, có năm thêm tỉnh Lạng Sơn, hoặc Tuyên Quang, Yên Bái. Và thường xuyên xếp sau Bắc Giang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Hòa Bình, Lào Cai.
(2) Cả nước, vùng TD&MNPB cũng như Sơn La, HSGQG tập trung chủ yếu ở hệ trường chuyên. Riêng tỉnh Sơn La, Trường THPT chuyên của tỉnh thường xuyên đạt giải chiếm trên 90%, các huyện khác thỉnh thoảng có giải là (Mộc Châu, Mai Sơn, Phù Yên, Sông Mã).
(3) Giải Nhất và Nhì của Sơn La chiếm tỷ trọng thấp (12,1%), giải Ba và giải Khuyến khích là chủ yếu, chiếm 87,9%. Vùng TD&MNPB giải nhất và Nhì chiếm 14,6%, giải Ba và Khuyến khích chiếm 85,4%. Cả nước là 23,3% và 76,7%.
(5) Sơn La đạt giải các môn xã hội là chủ yếu( trên 72%) còn cả nước thì ngược lại, môn tự nhiên là chủ yếu(51,4%), vùng TD&MNPB thì cơ bản ngang nhau. Tỷ trọng Giải môn ngoại ngữ của Sơn La không đáng kể, trong 12 năm chỉ đạt 2 giải, chiếm 1,7%, thấp hơn nhiều so với vùng TD&MNPB(13,3%) và cả nước (17,5%) 
(6) Học sinh đạt Giải của Sơn La chủ yếu là nữ, chiếm 75,5%, nam chỉ chiếm 24,5%. Hai tỷ lệ này của Vùng TD&MNPB ít chênh lệch hơn, năm là 35%, nữ 65%, cả nước thi nam nhiều hơn, chiếm 51%, nữ 49%. Cả nước, vùng TD&MNPB cũng như Sơn La, đạt giải chủ yếu la học sinh dân tộc Kinh (85,7%-97,2%). Các dân tộc khác chiếm 2,8%- 14,3%. Vùng TD&MNPB có tỷ lệ học sinh dân tộc ít ngươi đạt giải cao hơn cả nước và tỉnh Sơn La.
                                                                                        Phan Đức Ngữ

 

(Nguồn:moet.gov.vn, fpt.com.vn, vnespress.net, bigschool.vn, hoctoantap.com, hexagon.edu.vn và các tờ báo điển tử lớn...).
 
 
 

Số lần đọc : 150   Cập nhật lần cuối: 10/11/2021

 Xem phản hồi(0)    Gửi phản hồi

Nghe & Xem

Liên kết website

Thăm dò dư luận

Quảng Cáo

Thống kê truy cập

Số người truy cập: 11669266

Số người Onlne: 18