Văn bản → Văn bản tỉnh Sơn La

Danh mục đề tài, dự án khoa học thực hiện trong năm kế hoạch 2013


(Kèm theo quyết định số 1992/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2012 của UBND tỉnh Sơn La)

TT
Tên đề tài, dự án
Mục tiêu
Nội dung chính
Sản phẩm dự kiến
 
A- Đề tài (11)
 
 
 
1
Nghiên cứu trồng và nhân sinh khối rễ cây sâm Ngọc Linh tại tỉnh Sơn La
- Xác định được khả năng thích ứng của cây sâm Ngọc Linh trong điều kiện sinh thái tỉnh Sơn La.
- Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ nhân sinh khối rễ cây sâm Ngọc Linhtại tỉnh Sơn La.
 
1. Thăm quan học tập, thu thập thông tin liên quan tại vùng nguyên sản và một số cơ sở đã có những kết quả nghiên cứu thành công đối với cây sâm Ngọc Linh:
- Vùng nguyên sản: núi Ngọc Linh thuộc 2 tỉnh Kon Tum và Quảng Nam.
 - Một số cơ sở có kết quả nghiên cứu thành công: Viện Sinh học Tây Nguyên tại Đà Lạt, Trường Đại học Đà Lạt, Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh, Trạm Nghiên cứu trồng cây thuốc Tam Đảo…
2. Nghiên cứu trồng cây sâm Ngọc Linh tại một số vùng núi cao tỉnh Sơn La
- Khảo sát, đánh giá, so sánh lựa chọn vùng trồng tại Sơn La (Mộc Châu, Thuận Châu) với vùng nguyên sản của cây sâm Ngọc Linh về các điều kiện tự nhiên như: điều kiện thời tiết, khí hậu, địa hình, tính chất đất ...
- Thử nghiệm trồng sâm Ngọc Linh tại một số vùng núi cao của tỉnh Sơn La.
3. Nghiên cứu xây dựng quy trình nhân sinh khối rễ cây sâm Ngọc Linh tại Sơn La.
- Nhân sinh khối rễ bất định trên môi trường thạch.
- Nhân sinh khối rễ bất định trên môi trường lỏng (lỏng lắc và Bioreactor).
- Nhân sinh khối rễ bất định trên môi trường thạch và trên Bioreactor.
4. Xây dựng mô hình nhân sinh khối rễ cây sâm Ngọc Linh tại Sơn La.
5. Thử nghiệm một số sản phẩm cao cấp từ rễ sâm Ngọc Linh được sản xuất tại Sơn La có giá trị kinh tế cao (Rượu sâm, Mật ong - sâm,…).
6. Chuyển giao các kết quả nghiên cứu cho sinh viên, và cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Đánh giá được khả năng thích ứng của cây sâm Ngọc Linh trong điều kiện sinh thái tỉnh Sơn La.
- Xây dựng hoàn thiện quy trình nhân sinh khối rễ cây sâm Ngọc Linh.
- Xây dựng được mô hình nhân sinh khối rễ bất định cây sâm Ngọc Linh.
- Tạo được 1-2 sản phẩm cao cấp từ rễ sâm Ngọc Linh được sản xuất tại Sơn La.
- Đào tạo được 5-7 Kỹ sư Nông, Lâm nghiệp, Sinh học và chuyển giao kỹ thuật cho 120 lượt người (sinh viên, cơ sở sản xuất, hộ dân) trên địa bàn tỉnh Sơn La.
 
2
Điều tra đánh giá phân bố loài Thông 5 lá làm cơ sở khoa học cho việc bảo tồn và phát triển tại tỉnh Sơn La
- Đề xuất biện pháp bảo tồn và phát triển loài Thông 5 lá trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Nhân giống phục vụ công tác phát triển  Thông 5 lá trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Điều tra đánh giá sự sinh trưởng, phát triển, xác định  được vùng phân bố và số lượng hiện có của loài Thông 5 lá trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Tiến hành nhân giống loài Thông 5 lá trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Xây dựng qui trình nhân giống loài Thông 5 lá  tại Sơn La
- Đề xuất biện pháp bảo tồn và phát triển loài Thông 5 lá tại Sơn La.
 
 
- Xây dựng bản đồ phân bố loài Thông 5 lá trên địa bàn tỉnh Sơn La
- Đề xuất biện pháp bảo tồn và phát triển loài Thông 5 lá
- Xây dựng được vườn giống phục vụ trồng và phát triển loài Thông 5 lá
- Qui trình nhân giống loài thông 5 lá tại Sơn La
3
Nghiên cứu, xây dựng mô hình trồng một số giống cây ngắn ngày phù hợp với vùng bán ngập lòng hồ thuỷ điện Sơn La
 Xác định được cơ cấu giống, thời vụ  trồng cây ngắn ngày phù hợp với vùng bán ngập lòng hồ thuỷ điện Sơn La.
 
- Điều tra thuỷ chế lòng hồ thuỷ điện Sơn La để xác định cụ thể thời gian bán ngập của các vùng. Xác định được địa điểm triển khai thực hiện đề tài.
- Lựa chọn một số giống cây ngắn ngày và đưa vào trồng thử nghiệm tại vùng bán ngập thuỷ điện Sơn La
- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất của một số giống cây ngắn ngày được lựa chọn.
- Chọn được giống phù hợp và thời vụ trồng đối với giống cây ngắn ngày được lựa chọn
- Xây dựng qui trình trồng cây ngắn ngày phù hợp với vùng bán ngập lòng hồ thuỷ điện Sơn La
- Tập huấn chuyển giao cho các hộ nông dân tại vùng bán ngập lòng hồ thuỷ điện Sơn La
 
- Tuyển chọn được 2 – 3 giống cây trồng ngắn ngày có giá trị kinh tế cao phù hợp với điều kiện của vùng bán ngập lòng hồ thuỷ điện Sơn La
- Xây dựng mô hình trình diễn của một số giống cây ngắn ngày được lựa chọn.
- Xây dựng qui trình trồng cây ngắn ngày phù hợp với vùng bán ngập lòng hồ thuỷ điện Sơn La
- Đào tạo, tập huấn chonông dân về  biện pháp kỹ thuật canh tác các giống cây trồng ngắn ngày phù hợp với vùng bán ngập thuỷ điện Sơn La
4
Phục tráng và nhân giống nếp Tan Ngọc Chiến - Mường La - Sơn La
- Phục tráng và nhân giống nếp tan Ngọc Chiến Mường La, Sơn La
- Xây dựng được mô hình sản xuất thâm canh nếp tan Ngọc Chiến sau khi phục tráng
 
- Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, sinh thái ảnh hưởng đến sản xuất giống lúa nếp tan Ngọc Chiến
- Thu thập, đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển, đặc điểm hình thái gốc của giống lúa nếp tan Ngọc Chiến để làm cơ sở so sánh đánh giá trong quá trình phục tráng.
- Sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng thực hiện theo qui trình 10 TCN 395-2006
- Tiêu chuẩn hạt giống siêu nguyên chủng và nguyên chủng theo TCVN 1776-2004
- Xây dựng mô hình trình diễn để sản xuất giống nếp tan tại Ngọc Chiến với qui mô 1-2 ha.
- Xây dựng quy trình sản xuất  bằng phương pháp phục tráng giống.
- Tập huấn chuyển giao mô hình và kỹ thuật canh tác giống lúa nếp tan sau khi được phục tráng cho người dân tại xã Ngọc Chiến.
 
 - Sản xuất được từ 5 - 10 tấn hạt nguyên chủng đạt tiêu chuẩn cung cấp cho nhân dân trong vùng.
 
- Xây dựng quy trình sản xuất bằng phương pháp phục tráng giống.
- Xây dựng được quy trình thâm canh giống lúa đạt năng suất cao hơn so với chưa phục tráng 15-20%.
 
5
Xây dựng phần mềm ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý quy hoạch; cấp giấy phép xây dựng; quản lý bất động sản.
  Xây dựng một hệ thống phần mềm ứng dụng trong công tác thu thập, thẩm định và quản lý quy hoạch, cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La.
  Xây dựng hệ thống bản đồ số hóa hiện trạng và quy hoạch, cập nhật các thông tin hiện trạng, cập nhật các chế độ, chính sách, văn bản pháp quy liên quan đến quy hoạch, cung cấp thông tin, dữ liệu cho trang Web của tỉnh.
-  Khảo sát thu thập các số liệu, tài liệu: các dạng bản đồ, dữ liệu từ nguồn điều tra thực tế và các văn bản có liên quan tại các đơn vị quản lý về quy hoạch xây dựng.
 - Nghiên cứu những  yêu cầu về thông tin cần đáp ứng, các thông tin phục vụ công tác quản lý quy hoạch, cấp giấy phép xây dựng trên cơ sở đó thiết kế các chức năng của phần mềm.
-  Mua bộ phần mềm hỗ trợ biên tập, tạo dựng hệ thống bản đồ của hãng ESRI ( Mỹ) gồm ArcGis Server, ArcGis Runtime ( lựa chọn theo quy mô triển khai).
-  Nghiên cứu phát triển hệ thống phần mềm bao gồm các module thực hiện quản lý quy hoạch, quản lý cấp giấy phép xây dựng, quản lý bất động sản trên công nghệ phần mềm của nước ngoài đã mua.
 - Tiến hành số hóa và tạo hệ thống bản đồ hiện trạng và quy hoạch chi tiết trung tâm Thành phố Sơn La tại Phường Chiềng Sinh.
 -  Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên môn của ngành xây dựng ,  sử dụng thành thạo phần mềm  trong công tác quản lý quy hoạch; cấp giấy phép xây dựng và quản lý bất động sản của tỉnh Sơn La.
 
- Phần mềm quản lý quy hoach; cấp giấy phép xây dựng; quản lý bất động sản được phát triển dựa trên ngôn ngữ VB Net và C# tiên tiến của Microsoft với giao diện Offce 2007, hỗ trợ phông chữ Unicode. Hỗ trợ nhập, xuất dữ liệu ra các báo cáo theo nhiều định dạng như: Excel, Winword, PDF, Html…Hệ thống ứng dụng được thiết kế dựa trên mô hình Client/Se rev, cơ sở dữ liệu tập trung, ứng dụng có thể chạy trên mạng Lan hoặc trên môi trường Internet trong giai đoạn phát triển tiếp theo.
  Số hóa bản đồ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trung tâm hành chính – chính trị Thành phố Sơn La tại Phường Chiềng Sinh.
  Đào tạo chuyển giao công nghệ cho cán bộ quản lý của sở Xây dựng các sở có quản lý xây dựng, UBND các huyện thành phố thuộc tỉnh Sơn La.
6
Ứng dụng công nghệ lắng lọc, hạ thủy phần mật ong Sơn La  đạt tiêu chuẩn tiêu dùng nội địa và xuất khẩu
Nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm mật ong Sơn La hướng tới xuất khẩu.
-  Đánh giá thực trạng nghề nuôi ong tỉnh Sơn La: Phương thức nuôi, các giống ong đang nuôi, năng xuất, chất lượng và sản lượng theo từng vùng ( huyện), quy mô nuôi, thị trường tiêu thụ sản phẩm, giá sản phẩm…vv
-  Lựa chọn, ứng dụng quy trình công nghệ lắng lọc, hạ thủy phần mật ong: Tiếp nhận quy trình, mua thiết bị, đào tạo, tập huấn, sản xuất thử, kiểm tra chất lượng sản phẩm. Hoàn thiện quy trình, chuyển giao cho nông dân  trong vùng.
-  Báo cáo thực trạng nghề nuôi ong Sơn La.
-  Quy trình công nghệ lắng lọc, hạ thủy phần mật ong đảm bảo tiêu chuẩn nội tiêu và xuất khẩu.
-  Sản phẩm sản xuất thử nghiệm, kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm.
7
Nghiên cứu  sản xuất chất đốt sạch từ phụ phẩm nông nghiệp quy mô hộ, cụm hộ gia đình tại tỉnh Sơn La.
 
- Tạo ra sản phẩm chất đốt phục vụ sinh hoạt hàng ngày có nguồn gốc 100% từ thực vật, không độc hại, cháy ít khói, không mùi, ít tro, tro sau khi đốt có thể tận dụng làm phân bón.
 - Tận dụng nguồn phê thải nông nghiệp để  sản xuất chất đốt sạch phục vụ nhu cầu của gia đình; Hạn chế sử dụng điện, gas, củi, than củi , than tổ ong trong đun nấu, giảm thiểu việc  phá rừng và gây ô nhiễm môi trường.
 
 - Khảo sát, đánh giá nguồn phụ phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Phân tích thành phần  hóa học của một số phụ phẩm nông nghiệp phổ biến dùng làm nguyên liệu sản xuất than đốt sạch và nhiên liệu cho bếp gas sinh học.
 - Nghiên cứu  xây dựng quy trình công nghệ sản xuất chất đốt sạch và nhiên liệu cho bếp gas sinh học  từ phụ phẩm nông nghiệp quy mô hộ, cụm hộ  gia  đình  phù hợp với điều kiện địa phương.
 -  Phân tích  thành phần hóa học, năng lượng, khí thải của các mẫu sản phẩm chất đốt được tạo ra theo quy trình.
-  Triển khai thí điểm mô hình sản xuất than đốt  sạch và nhiên liệu cho bếp gas sinh học từ phụ phẩm nông nghiệp tại một số hộ gia đình nông dân ở Huyện Mai Sơn, Huyện Yên Châu.
 
-  Báo cáo khảo sát thực tiễn sử dụng nhiêu liệu trong sinh hoạt của các hộ gia đình tỉnh Sơn La.
-  Báo cáo khảo sát quy mô, số lượng, phân bố các phụ phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La.
-  Báo cáo phân tích thành phần hóa học của một số phụ phẩm nông nghiệp phổ biến dùng làm nguyên liệu sản xuất  than đốt sạch và nhiên liệu cho bếp gas sinh học.
 - Quy trình sản xuất than đốt sạch từ nguyên liệu là than, vỏ, lõi của các loại nông sản sau thu hoạch( cây ngô, vỏ ngô, vỏ lạc, lõi ngô, vỏ cà phê…).
- Quy trình sản xuất nhiên liệu cho bếp gas sinh học từ nguyên liệu là các phụ phẩm nông nghiệp quy mô hộ gia đình
-  Mô hình thực tế sản xuất chất đốt sạch  từ phụ phẩm nông nghiệp tại hộ gia đình (từ 1 đến 2 mô hình).
-  Báo cáo phân tích thành phần hóa học, năng lượng, khí thải của các sản phẩm chất đốt được tạo ra theo quy trình.
 
8
Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo lưu học sinh Lào trong các trường chuyên nghiệp Tỉnh Sơn La
- Nghiên cứu thực trạng đào tạo lưu học sinh Lào trong các trường chuyên nghiệp tỉnh Sơn La
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả đào tạo lưu học sinh Lào tại các trường chuyên nghiệp Sơn La.
- Góp phần tăng cường tình đoàn kết, hữu nghị đặc biệt Việt- Lào.
1- Nghiên cứu đặc điểm tâm lý và yếu tố tác động giao thoa ngôn ngữ Lào và tiếng Việt của lưu học sinh Lào tại các trường chuyên nghiệp Sơn La.
2- Khảo sát, đánh giá chương trình đào tạo sinh viên tại các trường chuyên nghiệp,  các trường Đại học, THCN tại Lào và so sánh với chương trình các trường chuyên nghiệp tại Sơn La.
3- Nghiên cứu đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo lưu học sinh Lào trong các trường chuyên nghiệp Sơn La.
4- Đề xuất các giải pháp về đổi mới phương pháp, nội dung trong  đào tạo  lưu học sinh Lào,  nâng cao chất lượng đào tạo lưu học sinh Lào tại Sơn La
5- Xây dựng nội dung hoạt động các mô hình học tập, giao lưu cho sinh viên  Việt-Lào, tăng cường  bồi dưỡng kiến thức chính trị về tình hữu nghị đặc biệt cho lưu học sinh Lào tại Sơn La.
6- Tổng kết đánh giá nghiệm thu
- Báo cáo chuyên đề  khảo sát đánh giá thực trạng đào tạo lưu học sinh Lào tại Sơn La.
- Báo cáo chuyên đề kết quả khảo sát tại các trường chuyên nghiệp tại Lào.
- Các chuyên đề về đổi mới phương pháp, nội dung hoạt động đào tạo cho lưu học sinh Lào.
- Các giải pháp đổi mới nội dung  hoạt động nhằm nâng cao chất lượng đào tao lưu học sinh Lào tại Sơn La.
- Báo cáo tổng kết
 
9
Nghiên cứu những biến đổi điều kiện sống, đề xuất giải pháp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội các cộng đồng tộc người khu vực tái định cư thủy điện Sơn La.
- Nghiên cứu các biến đổi về điều kiện tự nhiên, hoạt động kinh tế, đời sống văn hóa- xã hội của các cộng đồng tộc người ở các khu tái định cư thủy điện Sơn La.
- Đề xuất các giải pháp nhằm ổn định đời sống, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội các cộng đồng tộc người ở các khu tái định cư thủy điện Sơn La, tỉnh Sơn La.
 
1. Tổng quan về tình hình tái định cư và nghiên cứu tái định cư thủy điện trên thế giới và ở Việt Nam, các vấn đề đặt ra
2. Thực trạng biến đổi điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa- xã hội  của các cộng đồng tộc người ở các khu tái định cư thủy điện Sơn La, tỉnh Sơn La
-Về vị trí địa lý nơi cư trú, địa hình, đất đai, khí hậu... trong khu vực cư trú trước và sau tái định cư;
- Về các hoạt động kinh tế trước và sau tái định cư.
- Sự biến đổi của đời sống văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần  và về văn hóa xã hội.
3- Nghiên cứu xác định những biến đổi tác động tới mục tiêu ổn định đời sống, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội các cộng đồng tộc người khu tái định cư thủy điện Sơn La, tỉnh Sơn La
- Sự giảm sút diện tích ruộng nước dẫn đến sự tăng nhanh hoạt động phát rừng làm nương rẫy.
- Tái định cư phá vỡ các tổ chức xã hội và quan hệ xã hội cũ truyền thống.
- Tái định cư đặt người dân vào những điều kiện tự nhiên mới, hoạt động kinh tế mới, các tổ chức xã hội và quan hệ xã hội mới.
4. Hệ thống giải pháp ổn định đời sống, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội cộng đồng tộc người ở các khu tái định cư thủy điện Sơn La, tỉnh Sơn La
- Hệ thống giải pháp hỗ trợ điều kiện sống sau tái định cư, hỗ trợ người dân tiếp cận với điều kiện tự nhiên, tiếp cận với các hoạt động kinh tế mới, các biện pháp khoa học kỹ thuật mới,…
- Hệ thống giải pháp nhằm ổn định, phát triển văn hóa như các giải pháp hỗ trợ người dân tiếp cận với các cơ sở vật chất, kỹ thuật ở nơi ở mới; tiếp cận với các phương tiện kỹ thuật, phương tiện sống hiện đại;
- Làm quen với văn hóa của các cộng đồng tộc người ở xung quanh; đào tạo và đào tạo lại cho người dân có đủ trình độ và hiểu biết để tự tin vào văn hóa của mình, quyết định việc bảo tồn và phát huy vốn văn hóa truyền thống; quyết định lựa chọn, tiếp thu các yếu tố văn hóa mới làm phong phú đời sống văn hóa của các cộng đồng tộc người,…
- Một bộ hồ sơ điều tra khảo sát, đánh giá, luận giải các biến đổi về điều kiện tự nhiên, hoạt động kinh tế, sinh hoạt văn hóa (bao gồm cả văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần và văn hóa xã hội) của các cộng đồng tộc người ở các khu tái định cư thủy điện Sơn La, tỉnh Sơn La;
- Kết quả phân tích xu hướng biến đổi kinh tế, văn hóa trong thời gian tới; những lợi thế và cơ hội, khó khăn và thách thức với cộng đồng các tộc người trong bối cảnh tái định cư, phát triển, hội nhập hiện nay;
- Đề xuất một hệ thống các giải pháp góp phần ổn định đời sống, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội  các cộng đồng tộc người khu vực tái định cư;
- Báo cáo tổng hợp đề tài; Báo cáo chuyên đề.
- Hoàn thành từ 3-5 bài viết cho Hội nghị Thái học toàn quốc lần VII;
 
10
Nghiên cứu nội dung và  giải pháp xây dựng  mô hình phát triển  du lịch  cộng đồng bảo tồn văn hoá, giảm nghèo và bảo vệ môi trường  tỉnh Sơn La
 
- Góp phần  bảo tồn, phát huy  những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc tại tỉnh Sơn La.
-  Góp phần phát triển kinh tế, ổn định đời sống, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cộng đồng các dân tộc tại tỉnh Sơn La.
- Nâng cao nhận thức trách nhiệm và hành độngcho cộng đồng các dân tộc về giữ gìn và bảo vệ môi trường tại tỉnh Sơn La trong hoạt động du lịch.
 
 
1-Những cơ sở lý luận của đề tài
- Hệ thống khái niệm về cộng đồng, vai trò cộng đồng, văn hóa truyền thống, các giá trị văn hóa truyền thống, du lịch, du lịch cộng đồng, lý luận về  chuẩn nghèo, môi trường và bảo vệ môi trường…
- Lý luận về phát triển mô hình du lịch cộng đồng dựa trên các yếu tố văn hóa truyền thống trong bối cảnh hội nhập và phát triển hiện nay.
- Quan điểm chính sách của Đảng và Nhà nước về bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số ở Sơn La hiên nay.
2. Phân tích, đánh giá về nhận thức, vai trò và sự tham gia của cộng đồng đối với hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống kết hợp với phát triển du lịch cộng đồng ở tỉnh Sơn La hiện nay
- Thực trạng bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống kết hợp với phát triển du lịch cộng đồng ở các dân tộc tỉnh Sơn Latrong bối cảnh hội nhập và phát triển hiện nay.
-Vai trò của cộng đồng đối với việc bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống kết hợp với phát triển du lịch cộng đồng ở các dân tộc thiểu số tỉnh Sơn La hiện nay.
3. Thực trạng và tiềm năng phát triển du lịch tỉnh Sơn La
3.1- Thực trạng
Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du lịch cộng đồng  tỉnh Sơn La.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du lịch tại một số địa phương thời gian qua theo hệ thống di tích lịch sử; Danh lam thắng cảnh; Lễ hội truyền thống...các giá trị văn hóa truyền thống của cộng đồng các dân tộc tỉnh Sơn La.
Dự báo xu thế tiềm phát triển du lịch cộng đồng có sự tham gia của người dân ở các dân tộc thiểu số tỉnh Sơn La trong bối cảnh hội nhập và phát triển hiện nay.
 
4. Xây dựng nội dung hoạt động mô hình du lịch cộng đồng tại tỉnh Sơn La
- Tiêu chí hoạt động; Phương pháp quản lý; Quy trình hoạt động; Cách thức tổ chức...
5. Xây dựng các sản phẩm du lịch tỉnh Sơn La:
- Du lịch lễ hội;  Du lịch trải nghiệm; Du lịch mạo hiểm; Du lịch homstay(du lịch tại nhà dân)
6. Xây dựng một số mô hình du lịch cộng đồng tỉnh Sơn La.
- Mô hình ven đô thị
- Mô hình cận cụm di tích
- Mô hình sinh thái
 
- Bộ Phiếu điều tra khảo sát, phiếu hỏi dân về văn hoá , về du lịch...
- Báo cáo kết quả điều tra khảo sát thực tế về văn hoá truyền thống và tiềm năng du lịch trên địa bàn du lịch.
- Các báo cáo hiện trạng phát triển du lịch, đề xuất các giải pháp phát triển du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái.
- Kết quả khảo sát các mô hình Du lịch cộng đồng, sinh thái và văn hoá dân tộc tại các điểm bố trí qui hoạch Du lịch trên địa bàn Tỉnh Sơn La.
- Báo cáo đề xuất mô hình Du lịch cộng đồng gắn với phát triển kinh tế- bảo tồn văn hoá và bảo vệ môi trường.
- Bước đầu áp dụng mô hình du lịch cộng đồng tại một số địa phương trong Tỉnh(03 mô hình).
- Báo cáo tổng kết.
- Khác
 
11
 
Thực trạng và giải pháp về khuyến tài, bồi dưỡng nhân tài các dân tộc tỉnh Sơn La giai đoạn 2015-2020
- Đánh giá thực trạng công tác khuyến tài và bồi dưỡng nhân tài tại Tỉnh Sơn La.
- Đề xuất giải pháp cơ chế chính sách thực hiện khuyến tài và bồi dưỡng nhân tài, góp phần xây dựng chiến lược khuyến tài, bồi dưỡng nhân tài các dân tộc tỉnh Sơn La giai đoạn 2015-2020.
1-Nghiên cứu cơ sở về lý luận về khuyến tài, và bỗi dưỡng nhân tài.
2- Đánh giá thực trạng về công tác khuyến tài, bồi dưỡng nhân tài tỉnh Sơn La giai đoạn 2010-2012.
3- Tổ chức tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm  tại một số tỉnh, thành phố
4- Xây dựng hệ thống giải pháp về cơ chế chính sách thực hiện khuyến tài và bồi dưỡng nhân tài các dân tộc tỉnh Sơn La giai đoạn 2015-2020.
5- Hội thảo khoa học về các nội dung nghiên cứu đề tài theo tiến độ.
6- Xây dựng phim tài liệu về kết quả hoạt động khuyến tài tỉnh Sơn La.
- Các báo cáo chuyên đề về về nội dung lý luận, thực trang và giải pháp đề tài nghiên cứu.
 - Kỷ yếu hội thảo
- Đĩa DVD, VCD về Phim tư liệu khuyến tài Sơn La
- Báo cáo tổng kết đề tài
 
B- Dự án (05)
 
 
 
12
Xây dựng mô hình sản xuất hoa Hồng giống mới tại huyện Mộc Châu – tỉnh Sơn La
 - Xây dựng  mô hình sản xuất giống, mô hình trồng hoa thương phẩm một số giống Hông mới  với qui mô 3ha
 - Xây dựng được qui trình nhân giống, trồng chăm sóc hoa hồng thương phẩm phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng dự án.
 
- Điều tra, khảo sát đánh giá điều kiện tự nhiên vùng dự án
 - Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật: Đất đai nhà cửa, máy móc trang thiết bị... cho việc triển khai thực hiện dự án.
  - Chuyển giao và tiếp nhận công nghệ nhân giống, công nghệ trồng, chăm sóc, điều khiển ra hoa đối với hoa hồng giống mới.
  - Tổ chức sản xuất giống hoa và xây dựng mô hình trồng hoa hồng thương phẩm với qui mô 3ha bằng giống tạo ra từ dự án
 - Xây dựng và hoàn thiện qui trình nhân giống, trồng chăm sóc hoa hồng thương phẩm phù hợp với điều kiện vùng dự án.
 - Chuyển giao kết quả cho nông dân trong vùng dự án
 
 - Báo cáo đánh giá điều kiện tự nhiên vùng dự án.
- Mô hình nhân giống, trồng hoa hồng thương phẩm chất lượng cao với qui mô 3ha
 - Số cành hoa hồng tạo ra từ dự án dự kiến đạt được 450 vạn cành, được thị trường chấp nhận
- Qui trình nhân giống, trồng chăm sóc hoa hồng thương phẩm phù hợp với điều kiện vùng dự án.
  - Tập huấn và chuyển giao cho 50 lượt hộ nông dân có kỹ thuật trồng hoa hồng
13
Xây dựng mô hình nuôi cá Lăng chấm thương phẩm tại huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La
 - Xây dựng mô hình nuôi cá Lăng chấm thương phẩm có hiệu quả kinh tế cao góp phần nâng cao thu nhập cho người nuôi cá Lăng chấm nói riêng và phát triển kinh tế xã hội của huyện Sông Mã nói chung.
- Hoàn thiện quy trình kỹ thuật về nuôi cá Lăng chấm thương phẩm phù hợp với điều kiện huyện Sông Mã.
 - Chuyển giao kỹ thuật làm cơ sở nhân rộng mô hình cho nhân dân vùng dự án.
 
1. Tiếp nhận quy trình kỹ thuật nuôi cá Lăng chấm thương phẩm của Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I
2. Cải tạo, xây dựng cơ sở vật chất để thực hiện dự án:  
Hệ thống ao nuôi có diện tích là 10.000m2 .
3. Xây dựng mô hình nuôi cá Lăng chấm thương phẩm.
- 08 mô hình nuôi cá Lăng chấm thương phẩm, trong đó:
+ 04 mô hình, mật độ nuôi 1con/m2, tương ứng với diện tích 1.500m2/mô hình
+ 04 mô hình, mật độ nuôi 0,5con/m2, tương ứng với diện tích 1.000m2/mô hình
 - Nguồn cá giống: Nhập cá giống từ Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I.
4. Theo dõi sinh trưởng, phát triển và đánh giá hiệu quả của các mô hình nuôi cá lăng chấm thương phẩm
- Đánh giá ảnh hưởng của mật độ nuôi tới sinh trưởng, phát triển của các mô hình
- Đánh giá ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn tới sinh trưởng, phát triển của các mô hình
- Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình.
5.  Hoàn thiện quy trình kỹ thuật nuôi cá Lăng chấm thương phẩm phù hợp với vùng triển khai dự án.
6.Tập huấn, chuyển giao kết quả nghiên cứu cho nông dân trong vùng dự án.
-Mô hình nuôi cá Lăng chấm thương phẩm:
 + 04 mô hình có diện tích 1.500m2/mô hình, mật độ 1con/m2 
 + 04 mô hình có diện tích 1.000m2/mô hình, mật độ 0,5con/m2
- Sau 02 năm nuôi trọng lượng đạt từ 1,0-1,6kg/con
- Sản lượng cá Lăng chấm thương phẩm đạt khoảng 9.000kg
- Quy trình kỹ thuật nuôi cá Lăng chấm thương phẩm phù hợp với vùng dự án
- Đào tạo cán bộ kỹ thuật nắm vững quy trình công nghệ : 04 người và nông dân trong vùng dự án.
 
14
Ứng dụng quy trình công nghệ ghép và xây dựng mô hình thâm canh cà chua ghép trái vụ tại Mộc Châu Sơn La
- Nhân được giống cà chua bằng phương pháp ghép
 - Xây dựng được mô hình thâm canh cà chua ghép  đạt hiệu quả cao, mở rộng diện tích cà chua  trái vụ tại Mộc Châu
- Hoàn thiện qui trình công nghệ nhân giống cà chua bằng phương pháp ghép tại  Mộc Châu Sơn La
- Xây dựng cơ sở vật chất để triển khai dự án
- Tiếp thu qui trình công nghệ ghép cà chua trên gốc cây cà tím của Viện nghiên cứu rau quả.
- Thử nghiệm sản xuất giống theo qui trình công nghệ được tiếp thu
- Xây dựng mô hình cà chua ghép trái vụ đạt năng suất cao, chất lượng tốt theo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm tại Mộc Châu – Sơn La.
- Hoàn thiện qui trình công nghệ nhân giống, trồng và chăm sóc cà chua bằng phương pháp ghép tại  Mộc Châu Sơn La
- Tập huấn chuyển giao kết quả cho nông dân trong vùng dự án.
 
 
- Nhân giống được 3- 5 triệu cây cà chua ghép cho Mộc Châu và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ.
- Xây dựng được mô hình cà chua thương phẩm bằng giống từ dự án với qui mô 3-5 ha cho năng suất trên 80 tấn/ ha  tại Mộc Châu – Sơn La.
- Qui trình công nghệ nhân giống cà chua bằng phương pháp ghép tại  Mộc Châu Sơn La
- Đào tạo tập huấn cho 30 – 50 công nhân kỹ thuật ghép cà chua  và 100 -200 nông dân Mộc Châu tham gia trồng cà chua ghép.
 
15
Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất  và chế biến dong riềng tại các xã: Mường Sang huyện Mộc Châu tỉnh Sơn La
- Lựa chọn ra 1-2 loại giống tốt nhất khuyến cáo bà con trồng mở rộng trên qui mô sản xuất hàng hóa.
- Hoàn thiện dây chuyền sản xuất miến dong theo nguyên lý ép và có máy sấy nhằm đảm bảo năng suất, chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
 
1. Điều tra, khảo sát về thực trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Mường Sang huyện Mộc Châu.
 2. Trồng thử nghiệm một số giống giống dong riềng mới: Giống DR 1;  giống VIET-CIP và giống hiện có tại Mộc Châu, 
3. Lựa chọn dây chuyền thiết bị sản xuất miến dong nhằm nâng cao năng suất và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm:
   - Máy sản xuất miến dong
   - Máy sấy miến dong
4. Xây dựng xưởng chế biến tinh bột và làm miến dong
5. Thử nghiệm dây chuyền thiết bị và xây dựng qui trình sản xuất
  - Thử nghiệm dây chuyền thiết bị  chế biến tinh bột dong riềng với công suất 15 tấn củ/ ngày
  - Thử nghiệm dây chuyền thiết bị sản xuất miến dong với công suất 500 kg sản phẩm/ ngày
 - Xây dựng qui trình công nghệ sản xuất tinh bột dong riềng
 - Xây dựng qui trình công nghệ sản xuất miến dong trên dây chuyền thiết bị được hoàn thiện.
6. Chuyển giao kết quả cho cơ sở sản xuất và nông dân trong vùng dự án.
 
- Mô hình trồng thử nghiệm một số giống mới.
- Sản phẩm củ dong, sản phẩm miến dong
- Qui trình công nghệ trồng cây dong riềng mới được lựa chọn cho năng suất cao, chất lượng tốt
- Qui trình chế biến tinh bột và miến dong đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Đào tạo và chuyển giao kỹ thuật cho nông dân trong vùng dự án.
 
16
Triển khai ứng dụng phần mềm Edu_School_ Game tổ chức các chương trình ngoại khóa cho học sinh – sinh viên các trường chuyên nghiệp trên địa bàn Tỉnh Sơn La.
- Ứng dụng kết quả nghiên cứu của đề tài để tổ chức các hoạt động ngoại khóa chuyên môn ở các trường chuyên nghiệp trên địa bàn Tỉnh Sơn La.
- Giúp các thầy cô giáo sử dụng một cách thành thạo phần mềm Edu_School_Game, có thể tham gia phát triển và tùy biến phần mềm cho phù hợp với đối tượng của mình.
- Hướng dẫn chi tiết khai thác, sử dụng và bổ xung tư liệu cho thư viện dữ liệu.
 
- Phát triển phần mềm Edu_School_Game theo hướng tùy biến cao và mã nguồn mở.
- Bổ xung thêm tính năng quản lý thư viện dữ liệu cho phần mềm.
- Bổ xung tính năng có thể thay đổi giao diện.
- Chạy thử nghiệm phần mềm trên các hệ thống máy tính với các cấu hình khác nhau.
- Biên soạn bộ tài liệu hướng dẫn sử dụng và phát triển Edu_School_Game.
- Hiệu chỉnh thư viện dữ liệu 4 môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, đưa vào cơ sở dữ liệu của phần mềm.
- Tập huấn sử dụng và phát triển phần mềm cho giáo viên, giảng viên ở các các trường chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Chuyển giao phần mềm Edu_School_Game, thư viện dữ liệu 4 môn Toán , Vật lý, Hóa học, Sinh học cho các trường chuyên nghiệp trên địa bàn toàn Tỉnh Sơn La.
- Thực nghiệm triển khai sử dụng phần mềm Edu_School_Game trong một số chương trình ngoại khóa ở các trường chuyên nghiệp.
- Phần mềm Edu_School_Game mã nguồn mở phiên bản nâng cấp phù hợp để sử dụng một cách có hiệu quả trong các chương trình ngoại khóa cho học sinh – sinh viên các trường.
- Tài hiệu hướng dẫn sử dụng và phát triển phần mềm: Tài liệu biên tập chi tiết, dễ hiểu ngay cả đối với những giáo viên không chuyên Tin.
- Thư viện dữ liệu 4 môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học (được tích hợp vào CSDL của phần mềm): Thư viện được chỉnh sửa, rút gọn những phần không cần thiết, người sử dụng có thể cập nhật dữ liệu thường xuyên.
- Chương trình chi tiết tập huấn sử dụng và phát triển phần mềm kèm theo đĩa DVD để  chuyển giao một số chương trình ngoại khóa cho các trường.

Số lần đọc : 2663   Cập nhật lần cuối: 12/10/2012

 Xem phản hồi(0)    Gửi phản hồi

Nghe & Xem

Liên kết website

Thăm dò dư luận

Quảng Cáo

Thống kê truy cập

Số người truy cập: 12867118

Số người Onlne: 97