Văn bản → Văn bản tỉnh Sơn La

Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện chỉ thị số 42/CT/TW của Bộ Chính trị


 

       UỶ BAN NHÂN DÂN                                           CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

         TỈNH SƠN LA                                                                        Độc lập -Tự do - Hạnh phúc

                                                                                                                                         Sơn La, ngày  27 tháng 12  năm 2010.

 

 

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA UBND TỈNH

 

thực hiện chỉ thị số 42/CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả  hoạt động của Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

( Ban hành kèm theo Quyết định số 3326  /QĐ-UBND ngày 27 tháng 12  năm 2010 của UBND tỉnh) 

I.MỤC TIÊU

 

1. Xây dựng liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Sơn La ( gọi tắt là Liên hiệp hội Sơn La) từng bước trở thành tổ chức chính trị xã hội vững mạnh của giới trí thức Khoa học và Công nghệ, đủ sức tập hợp, vận động giới trí thức khoa học và công nghệ trong tỉnh, làm đầu mối giữa các Hội thành viên với Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Liên hiệp Hội Trung ương trong công tác vận động trí thức, phát huy sự cống hiến của trí thức trong tỉnh.

2. Từng bước mở rộng và năng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Liên hiệp hội Sơn La và các Hội thành viên, phát huy trí tuệ của giới trí thức khoa học và công nghệ, góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở địa phương.

 

 

II. MỘT SỐ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU TỪ NAY ĐẾN NĂM 2015.

1.      Tổ chức học tập, quán triệt Chỉ thị.

 

1.1.Yêu cầu về nội dung tổ chức học tập, quán triệt: Tạo sự chuyển biến về nhận thức theo quan điểm chỉ đạo của Bộ Chính trị và Ban thường vụ tỉnh uỷ về xây dựng và phát triển tổ chức Liên hiệp hội. Nhất là các quan điểm:

- Xây dựng Liên hiệp hội-Tổ chức chính trị xã hội của giới trí thức Khoa học và Công nghệ là trách nhiệm của Đảng, Nhà nước và giới trí thức Khoa học công nghệ.

- Liên hiệp hội được Nhà nước tạo điều kiện ( bố trí biên chế, phương tiện, cấp kinh phí…) như đối với các tổ chức chính trị xã hội khác.

- Coi trọng và phát huy chức năng nhiệm vụ của Liên hiệp hội, nhất là chức năng tập hợp, vận động trí thức; Tư vấn, thẩm định và giám định xã hội đối với các chủ trương, cơ chế chính sách, chương trình, đề án, dự án lớn về phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; Tổ chức các hội thi sáng tạo Khoa học và Kỷ thuật; Tuyên truyền, phổ biến, chuyển giao tiến bộ khoa học kỷ thuật vào sản xuất.

1.2.Trách nhiệm tổ chức học tập, quán triệt: UBND tỉnh, các sở, ban ngành cấp tỉnh; UBND, các cơ quan chuyên môn các huyện, thành phố; Liên hiệp hội và các Hội thành viên thành viên. Đối tượng là cán bộ lãnh đạo và  đội ngũ trí thức trong cơ quan, đơn vị.

Thời gian: Tháng 12 năm 2010 - Quý I/2011.

1.3. Các cơ quan thông tin đại chúng ( Báo Sơn La, đài phát thanh, truyền hình Sơn La) và  các ấn phẩm chuyên ngành  mở chuyên mục tuyên truyền về Chỉ thị của Bộ chính trị, Kế hoạch của Ban thường vụ tỉnh uỷ, Chương trình hành động của UBND tỉnh, hoạt động của Liên hiệp hội và các Hội thành viên.

 

2. Cũng cố và phát triển tổ chức của Liên hiệp hội.

 

2.1. Bố trí biên chế và hoàn thiện bộ máy của Liên hiệp hội.

2.1.1.UBND tỉnh đã bố trí đủ biên chế  sự nghiệp  cho Liên hiệp hội và một số Hội chuyên ngành theo chủ trương của Ban thường vụ tỉnh uỷ và Nghị quyết của HĐND tỉnh. UBND tỉnh tiếp tục chỉ đạo giải quyết kịp thời các thủ tục hành chính để Liên hiệp hội sớm có cán bộ, chuyên viên triển khai hoạt động và để có căn cứ xây dựng dự toán ngân sách Quý IV năm 2010 và năm 2011.

Thời gian tháng 10-11 năm 2010.

2.1.2.Tiếp tục bổ sung biên chế và hoàn thiện bộ máy của Liên hiệp hội. Trên cơ sở hướng dẫn mới, thống nhất của Trung ương về mô hình tổ chức và biên chế của Liên hiệp hội cấp tỉnh, UBND tỉnh xem xét để trình Ban thường vụ tỉnh uỷ, HĐND tỉnh tiếp tục bổ sung biên chế theo hướng bảo đảm cho Liên hiệp hội thành lập Văn phòng và một số ban chuyên môn( Ban tư vấn, phản biện, giám định xã hội, Ban Khoa học kỹ thuật, hội thi sáng tạo, Ban phong trào, tuyên truyền…).

            Liên hiệp hội nghiên cứu xây dựng đề án hoàn thiện mô hình tổ chức, biên chế  cơ quan Liên hiệp hội, Sở Nội vụ thẩm định để trình Ban thường vụ Tỉnh uỷ, HHĐND, UBND tỉnh.

            Thời gian năm 2011.

            2.1.3. Khuyến khích Liên hiệp hội thành lập các đơn vị trực thuộc ( các rung tâm tư vấn, nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ, tham gia dịch vụ công…), hoạt động theo pháp luật, tự trang trải, tự chịu trách nhiệm.

Sở khoa học và công nghệ hướng dẫn việc thành lập, đăng ký và chứng nhận hoạt động.

2.2. Cũng cố và phát triển các hội thành viên của Liên hiệp hội.

2.2.1. Thực hiện  Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù, UBND tỉnh sẽ quyết định  danh mục các Hội của tỉnh thuộc  Hội đặc thù trong phạm vi cả nước, Hội đặc thù trong phạm vi địa phương để có cơ chế, chính sách hỗ trợ phù hợp.

 

 Sở Nội vụ chủ trì  chuẩn bị văn bản để trình  Ban thường vụ tỉnh ủy, HĐND UBND xem xét quyết định. 

 

Thời gian: 6 tháng đầu năm 2011.

2.2.2.  Sở nội vụ và cơ quan chuyên ngành hướng dẫn, phối hợp, tạo điều kiện để cũng cố và phát triển các hội chuyên ngành.

- Các sở, ban ngành có các hội thành viên của Liên hiệp hội có trách nhiệm tạo điều kiện cho Hội hoạt động thuận lợi. Bố trí cán bộ Hội tham gia Hội đồng khoa học cơ sở. Quan tâm sử dụng, phát huy chức năng tư vấn, phản biện, giám định xã hội của Hội đối với các chương trình, đề án… do ngành chuẩn bị trình cấp có thẩm quyền.

-Các ngành có đông trí thức khoa học công nghệ, nhất là những ngành có hệ thống tổ chức hội ngành dọc, có trách nhiệm vận động thành lập các hội chuyên ngành, xem đây là một nhiệm vụ công tác của Cấp ủy và chính quyền và Đoàn thể cơ quan. Sở Nội vụ phối hợp hướng dẫn, thẩm định hồ sơ bảo đảm quy trình, thủ tục, thời gian quy định của Nhà nước.

-Từ năm 2011 đến 2015, phát triển 4-5 hội chuyên ngành ( Hội tin học, Hội cựu Giáo chức, Hội luật gia, Hội y học cổ truyền, Hội tiêu chuẩn và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và một số hội khác…).

2.2.3. Đầu tư nghiên cứu các đề tài, đề án để cũng cố và phát triển tổ chức Liên hiệp hội:

- Đề tài: Khảo sát, điều tra cơ bản các hội thành viên hiện có, các ngành có tiềm năng, điều kiện thành lập hội mới, nghiên cứu  hoàn thiện mô hình tổ chức và hoạt động của Liên hiệp hội, đề xuất cơ chế chính sách vận dụng ở địa phương đối với Liên hiệp hội và các Hội thành viên

Thời gian Năm 2011-2012.

-Đề án: Xây dựng tiêu chí tôn vinh trí thức khoa học công nghệ tiêu biểu. Tham mưu để hàng năm Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh gặp mặt, động viên, có cơ chế, chính sách thoả đáng.

Thời gian năm 2011-2012.

-Đề tài: Khảo sát, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát huy trí tuệ của đội ngũ trí thức trên điạ bàn tỉnh trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Thời gian 2013-2014.

Giao cho Liên hiệp hội đề xuất và chủ trì tổ chức thực hiện. Sở Khoa học và công nghệ, Hội đồng Khoa học công nghệ tỉnh  tổ chức tuyển chọn, thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định theo đúng quy trình, thủ tục.

 

3.Đầu tư trụ sở và trang bị phương tiện làm việc của Liên hiệp hội.

 

3.1. Trụ sở.

- Trước mắt bố trí trụ sở của Liên hiệp hội tại Sở Khoa học và công nghệ. Sở Khoa học công nghệ và Chi cục Tiêu chuẩn -Đo lường- Chất lượng có trách nhiệm sắp xếp, tạo điều kiện cho Liên hiệp hội có một số phòng làm việc, tối thiểu 3-4 phòng.

Thời gian từ quý IV năm 2010.

- Về lâu dài, bố trí trụ sở của Liên hiệp hội gắn với trụ sở Liên cơ thuộc dự án do UBMT Tổ quốc tỉnh làm chủ đầu tư ( đã đưa vào dự án), bảo đảm phòng làm việc đủ tiêu chuẩn theo quy định của nhà nước.

3.2. Trang bị phương tiện làm việc.

- Bảo đảm trang bị các phòng, ban làm việc bằng nguồn ngân sách nhà nước, theo tiêu chuẩn Nhà nước Quy đinh tại Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2006  của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức  nhà nước. Liên hiệp hội xây dựng dự toán chi tiết theo quy định hiện hành của Nhà nước gửi Sở Tài Chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định.

Liên hiệp hội xây dựng dự toán cụ thể, Sở tài chính thẩm định và  trình UBND tỉnh quyết định.

Thời gian Quý IV/ 2010 - Quý I/2011.

3.3. Trang bị ô tô phục vụ công tác của Liên hiệp hội.

-Liên hiệp hội có văn bản đề xuất cụ thể  gửi Sở Tài chính thẩm định, trình thường trực tỉnh ủy, HDDND, UBND tỉnh xem xét quyết định.

Thời gian Quý IV năm 2010- Quý I năm 2011.

4. Cơ chế, chính sách đối với Liên hiệp hội và các hội thành viên.

 

4.1.UBND tỉnh giao dự toán kinh phí  hàng năm cho Liên hiệp hội với định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đối với cơ quan Đảng, Đoàn thể và Quản lý Nhà nước cấp tỉnh. Loại hình đơn vị: Hỗ trợ hoạt động của các tổ chức chính trị- xã hội- nghề nghiệp.

-Những hoạt động nằm ngoài đình mức, hàng năm Liên hiệp hội chuẩn bị thuyết minh,  Sở tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định.

Trước mắt, UBND tỉnh nhất trí về chủ trương tạo điều kiện cho Liên hiệp hội tổ chức đi nghiên cứu, học tập kinh nghiệm của một số Liên hiệp hội tỉnh, thành phố; Tổ chức một số lớp tập huấn về nghiệp vụ hoạt động của Liên hiệp hội.

Liên hiệp hội trình nội dung và dự toán kinh phí cụ thể.

Thời gian: Quý IV năm 2010 - Quý I năm 1011.

4.2. Chế độ đối với bộ phận thường trực chuyên trách của Liên hiệp hội.

- Trên cơ sở Nghi quyết số  313/2010/NQ-HĐND ngày 13  tháng  4  năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh  quy định chế độ hỗ trợ phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ đang hưởng chế độ hưu trí đảm nhiệm chức danh thường trực một số hội thuộc tỉnh Sơn La và ý kiến chỉ đạo  của Thường trực Tỉnh uỷ,  Sở nội vụ trình UBND tỉnh vận dụng tạm thời với tinh thần khuyến khích đối với các chức danh Chủ tịch, Phó chủ tịch thường trực, Tổng thư ký của Liên hiệp hội.

Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2010.

-Khi Chinh phủ và các ngành chức năng Trung ương có sự hướng dẫn mới, thống nhất, Sở nội vụ trình HĐND, UBND tỉnh về chế độ chính thức với mức vận dụng thực sự có tác dụng động viên, khuyến khích trong khung quy định của Nhà nước.

Thời gian năm 2011.

4.3. Đại diện lãnh đạo Liên hiệp hội được HĐND, UBND tỉnh mời dự các cuộc họp cần thiết như các tổ chức chính trị xã hội khác.

Những vấn đề khó khăn, vướng mắc, đề xuất, kiến nghị của Liên hiệp hội được UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết kịp thời, nhất là trong thời gian mới thành lập và đi vào hoạt động.

Liên hiệp hội chủ động đề xuất để  thường trực UBND tỉnh làm việc trực tiếp,  kịp thời giải quyết những vấn đề quan trọng, phát sinh của Liên hiệp hội.

4.4. UBND trình Ban thường vụ tỉnh ủy, HĐND tỉnh về việc  hỗ trợ biên chế, kinh phí, trụ sở, phương tiện làm việc cho các hội có tính đặc thù (trong phạm vi cả nước, trong phạm vi địa phương) theo quy định số 68/2010 của Thủ tướng Chính phủ.

Các hội không có tính đặc thù được xem xét hỗ trợ kinh phí trong trường hợp cần thiết, như kinh phí Đại hội thành lập và Đại hội thường kỳ. Các Hội chuyên ngành lập dự toán và gửi Sở Tài chính để thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định.

5. Phát huy chức năng, nhiệm vụ của  Liên hiệp hội.

 

1. Coi trọng và phát huy chức năng, nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội.

- Liên hiệp hội căn cứ vào Nghi định của Chính phủ, hướng dẫn của Liên hiệp hội Việt Nam, chủ trì xây dựng và trình Ban thường vụ tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh về quy chế hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội đôí với chủ trương, cơ chế chính sách, các chương trình, đề án, dự án lớn về phát triển kinh tế xã hội, Khoa học công nghệ…phù hợp với điều kiện của địa phương ( về đối tượng, nội dung, phạm vi, quy trình, kinh phí…)

Thời gian: năm 2011- 6 tháng đầu năm 2012.

2.Phát huy chức năng, nhiệm vụ của Liên hiệp hội về tổ chức các Hội thi sáng tạo khoa học kỹ thuật toàn tỉnh, Hội thi sáng tạo khoa học kỹ thuật dành cho lứa tuổi thanh thiếu niên nhi đồng, các hội thi chuyên đề, Hội thi thắp sáng thương hiệu, tham gia các hội chợ triển lãm về khoa học công nghệ.

-Sở Khoa học và công nghệ chủ trì trình UBND tỉnh quyết định chuyển giao hợp lý các công việc tổ chức Hội thi từ sở Khoa học công nghệ sang cho Liên hiệp hội đảm nhiệm.

Thời gian: Quý IV/2010- Quý I /2011.

         -Hàng năm, Liên hiệp hội và sở Khoa học và Công nghệ phối hợp bố trí kinh phí tổ chức các hội thi trong kế hoạch kinh phí sự nghiệp khoa học của tỉnh.

- Sở Khoa học và công nghệ chủ trì cùng Liên hiệp hội  nghiên cứu xây dựng đề án thành lập Quỹ hỗ trợ sáng tạo khoa học và kỹ thuật, bảo đảm nguồn kinh phí chủ động hơn và hoạt động có hiệu quả hơn.

Thời gian năm 2012-213.

3.Phát huy hoạt động nghiên cứu khoa học, tuyên truyền, phổ  biến chuyển giao công nghệ mới của Liên hiệp hội.

-Ngoài  các đề tài, đề án đã giao cho Liên hiệp hội trong phần nhiệm vụ cũng cố và phát triển tổ chức, khuyến khích Liên hiệp hội hàng năm đề xuất, đăng ký chủ trì thực hiện đề tài khoa học công nghệ cấp tỉnh, nhất là về xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, điều tra xã hội học, các dự án sản xuất thử nghiệm, hội thảo khoa học…

Tuỳ yêu cầu thực tế từng thời gian, UBND tỉnh sẽ trực tiếp đặt hàng, giao nhiệm vụ một số vấn đề phù hợp cho Liên hiệp hội đảm nhiệm.

            -Phát huy sự tham gia của Liên hiệp hội và các Hội thành viên vào hoạt động của các hội đồng Khoa học công nghệ. Bố trí đại diện của Thường trực Liên hiệp hội tham gia hội đồng klhoa học công nghệ cấp tỉnh; Các ngành bố trí đại diện của thường trực hội chuyên ngành tham gia hội đồng khoa học cấp cơ sở.

            - Đầu tư xây dựng trang Web và xuất bản ấn phẩm( bản tin ) của  Liên hiệp hội để phục vụ cho công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức khoa học công nghệ và phong trào trí thức khoa học công nghệ.

Liên hiệp hội xây dựng đề án trình UBND tỉnh.

Thời gian năm 2011-2012.

-Khuyến khích và tạo điều kiện về đất đai và đầu tư ban đầu  cho Liên hiệp hội xây dựng cơ sở sản xuất thực nghiệm, trình diễn mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, tham gia một số dịch vụ công.

Liên hiệp hội chuẩn bị dự án ( dự án tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ) trình UBND tỉnh.

Thời gian năm 2014-2015.

 

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

 

1.Các sở ban ngành tỉnh, Liên hiệp hội và các hội thành viên, UBND các Huyện, Thành Phố  tổ chức quán triệt chỉ thị số 42/CT-TW của Bộ Chính trị, Kế hoạch số 177/KH-TU của  Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Chương trình hành động của UBND tỉnh, gắn với việc xây dựng và triển khai thực hiện chương trình hành động của đơn vị.

Kết quả thực hiện báo cáo về Tỉnh uỷ, UBND tỉnh trong tháng 12 năm 2010-Quý I/2011.

2.Những đơn vị được giao chuẩn bị đề án có trách nhiệm nghiên cứu, chuẩn bị và trình theo đúng quy trình, bảo đảm tính khả thi và hiệu quả.

3. Văn phòng UBND tỉnh bố trí vào chương trình làm việc toàn khoá và lịch làm việc hàng năm, hàng tháng của UBND tỉnh những đề án thuộc chương trình hành động này.

4. Trong quá trình thực hiện, có những vấn đề khó khăn, vướng mắc, Liên hiệp hội và các ngành chức năng phản ánh kịp thời để UBND tỉnh có biện pháp chỉ đạo giải quyết.

5. UBND tỉnh phân công một đồng chí Phó Chủ tịch trực tiếp chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình.

 

 

Nơi nhận                                                                                                        T/M UBND TỈNH SƠN LA.

-TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBND                                                              KT CHỦ TỊCH

 

-Như Điều 2.                                                                                 PHÓ CHỦ TỊCH 

-Lưu VP.                                                                                                                             ( Đã ký)

 

                                                                     

                                                                                                  Bùi Đức Hải.              

 

 

 

 

 

 

 

Số lần đọc : 2672   Cập nhật lần cuối: 18/06/2012

 Xem phản hồi(0)    Gửi phản hồi

Nghe & Xem

Liên kết website

Thăm dò dư luận

Quảng Cáo

Thống kê truy cập

Số người truy cập: 12867713

Số người Onlne: 52