Văn bản → Văn bản tỉnh Sơn La

Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thực hiện Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XI của Đảng. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII



 
TỈNH ỦY SƠN LA 
*
Số : 06 - CTr/TU
 
 
                          ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 
                                         Sơn La, ngày 06 tháng 4 năm 2011
 

 

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG 

 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH 

 thực hiện Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XI của Đảng,

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII 

___ 
 

I- MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

 

Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, phát huy sức mạnh đại đoàn kết các dân tộc trong công cuộc giảm nghèo nhanh và bền vững, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực; duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững; ứng dụng mạnh mẽ tiến bộ khoa học-công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; nâng cao dần đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; giữ vững ổn định chính trị và đảm bảo quốc phòng, an ninh; mở rộng và tăng cường đối ngoại; phấn đấu sớm đưa Sơn La trở thành tỉnh phát triển khá trong khu vực miền núi phía Bắc; góp phần cùng cả nước thực hiện mục tiêu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
 

II- CÁC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỤ THỂ

 

Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh lãnh đạo thực hiện toàn diện các nhiệm vụ chính trị do Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII đề ra; trong đó tập trung lãnh đạo thực hiện các chương trình và các đề án sau:
 

            1- Chương trình xây dựng nông thôn mới, ổn định đời sống nhân dân các vùng, khu, điểm tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La, thuỷ điện Hoà Bình, các dự án thuỷ điện vừa và nhỏ, các bản có điều kiện kinh tế-xã hội còn đặc biệt khó khăn

 

 

1.1- Nhiệm vụ

 

1.1.1- Ổn định dân cư, phát triển kinh tế-xã hội vùng chuyển dân tái định cư Dự án thủy điện Sơn La; thực hiện mục tiêu nhân dân vùng tái định cư có đời sống tốt hơn nơi ở cũ, sản xuất ngày càng ổn định và bền vững; tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, hướng dẫn chuyển giao kỹ thuật cho các hộ nông nghiệp; đào tạo chuyển đổi ngành nghề cho các hộ chuyển sang kinh doanh, sản xuất phi nông nghiệp; xây dựng các bản tái định cư thành bản phát triển toàn diện, phát triển kinh tế dịch vụ, du lịch.
 

1.1.2- Ổn định đời sống và sản xuất của nhân dân ở các vùng, khu điểm tái định cư thuỷ điện Sơn La, Dự án thuỷ điện Hoà Bình và các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện, du lịch, công nghiệp; giải quyết các khó khăn, vướng mắc, tập trung sắp xếp dân cư, tổ chức sản xuất, đầu tư kết cấu hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người lao động.

 

1.1.3- Ổn định sản xuất và đời sống nhân dân ở các bản có điều kiện kinh tế-xã hội còn đặc biệt khó khăn.
 

1.2- Các đề án

 

1.2.1- Xây dựng và thực hiện Đề án xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển kinh tế với phát triển văn hoá; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; tài nguyên và môi trường sinh thái được bảo vệ; giữ vững ổn định chính trị-xã hội và đảm bảo an ninh trật tự; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được cải thiện; phấn đấu đến năm 2015 xây dựng được trên 55 xã đạt tiêu chí nông thôn mới.
 

1.2.2- Xây dựng các đề án thực hiệnNghị quyết số 01-NQ/TU ngày 02.11.2010 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về ổn định sản xuất và đời sống nhân dân ở các bản có điều kiện kinh tế-xã hội còn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2011-2015; tập trung các giải pháp để đến năm 2015, cơ bản hoàn thành giảm nghèo nhanh và bền vững tại các bản có điều kiện kinh tế-xã hội còn đặc biệt khó khăn.

 

1.2.3- Xây dựng và thực hiện Đề án “ổn định dân cư phát triển kinh tế-xã hội vùng chuyển dân tái định cư thủy điện Sơn La” để hỗ trợ cho các hộ dân tái định cư ngay khi kết thúc Dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La; thực hiện mục tiêu đồng bào vùng tái định cư có đời sống, sản xuất ngày càng ổn định và phát triển bền vững. 
1.2.4- Xây dựng và thực hiện Đề án tổng thể ổn định dân cư, phát triển kinh tế-xã hội vùng chuyển dân sông Đà thuỷ điện Hoà Bình đến năm 2020; giải quyết các khó khăn, vướng mắc hiện nay, tập trung sắp xếp dân cư, tổ chức sản xuất, đầu tư kết cấu hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực và chuyển giao khoa học kỹ thuật cho người lao động.
1.2.5- Xây dựng Đề án tổng thể để sắp xếp dân cư, ổn định sản xuất và đời sống cho nhân dân ở các xã, bản còn đặc biệt khó khăn; nơi có nguy cơ sạt lở cao; nơi chưa có điều kiện phát triển bền vững và vùng phải di dân để thực hiện các dự án đầu tư.

2- Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội và đô thị

2.1- Nhiệm vụ
2.1.1- Tập trung đầu tưvà đầu tư hoàn chỉnh cơ bản hệ thống kết cấu hạ tầng; chú trọng các công trình quan trọng, thiết yếu, phát huy tác dụng nhanh; tập trung cho khu vực nông thôn, vùng cao, biên giới, vùng tái định cư.
2.1.2- Hoàn thành quy hoạch đô thị toàn tỉnh, quy hoạch thành phố Sơn La, các thị trấn, thị tứ. Phấn đấu năm 2015, thành phố Sơn La trở thành thành phố phát triển khá trong các đô thị miền núi phía Bắc, một số thị trấn (Sông Mã, Mộc Châu, Mường La, Mai Sơn, Phù Yên) cơ bản đạt các tiêu chí của đô thị loại IV; trung tâm huyện lỵ Sốp Cộp, Quỳnh Nhai trở thành đô thị loại V.
2.1.3- Xúc tiến đầu tư, huy động các nguồn lực để đẩy nhanh thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội; phấn đấu tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt 80.000 tỷ đồng.

2.2- Các đề án
2.2.1- Triển khai thực hiện Nghị quyết 355/NQ-HĐND ngày 10.12.2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Sơn La giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030; đến năm 2015, đầu tư nâng cấp để 100% đường ô tô đến trung tâm xã đi được 4 mùa, quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn giao thông nông thôn loại A.
2.2.2- Đầu tư tập trung, đồng bộ hệ thống các công trình kết cấu hạ tầng thiết yếu tại các trung tâm cụm bản, phấn đấu đến năm 2015, các trung tâm cụm bản được đầu tư đủ các công trình thiết yếu: giao thông, điện, nước sinh hoạt, thuỷ lợi, trường học, chợ, nhà văn hoá.v.v…
2.2.3- Đề án xây dựng thành phố Sơn La trở thành thành phố phát triển khá trong các đô thị miền núi phía Bắc; trọng tâm là hoàn thiện trục không gian đô thị Chiềng Sinh-Nà Sản; khu đô thị dọc suối Nậm La; cơ bản hoàn thành việc xây dựng vàdi chuyển trung tâm hành chính của thành phố tại phường Chiềng Sinh.
2.2.4- Đề án đầu tư, nâng cấp một số thị trấn (Sông Mã, Mộc Châu, Mường La, Mai Sơn, Phù Yên) cơ bản đạt các tiêu chí của đô thị loại IV; trung tâm huyện lỵ Sốp Cộp, Quỳnh Nhai trở thành đô thị loại V.
2.2.5- Đề án rà soát, bổ sung chính sách thu hút đầu tư, đẩy mạnh cải cách hành chính tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy việc thu hút đầu tư; nâng cao ý thức trách nhiệm và hiệu quả vận động đầu tư của các cấp, các ngành, các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), nguồn hỗ trợ phát triển chính thức của Chính phủ (ODA), phi Chính phủ (NGO), các doanh nghiệp.
2.2.6- Đề án nghiên cứu xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích thu hút các doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp dân doanh tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội.

3- Chương trình phát triển công nghiệp và dịch vụ

3.1- Nhiệm vụ
3.1.1- Phát triển công nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh, hàm lượng khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường. Nâng cao chất lượng các ngành, sản phẩm công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, tạo ra sản phẩm xuất khẩu và thu hút nhiều lao động, như thuỷ điện, vật liệu xây dựng, chế biến nông sản, thuỷ sản, sản phẩm cao su, sữa, cà phê, chè....; khai thác hợp lý gắn với chế biến sâu một số khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
3.1.2- Nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại; phát triển nhanh khu vực dịch vụ, ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ có tiềm năng lớn và sức cạnh tranh cao. Phát triển mạnh các loại hình du lịch, xây dựng các điểm du lịch, khu du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử; đầu tư hình thành các tuyến du lịch trong tỉnh, liên kết khu vực, các tỉnh trong cả nước và các điểm du lịch nước ngoài. Cơ bản hoàn thiện kết cấu hạ tầng Khu du lịch Quốc gia Mộc Châu.

3.2- Các đề án
3.2.1- Phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản theo hướng nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh, hàm lượng khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường:
- Phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến gắn với đầu tư phát triển các vùng nguyên liệu tập trung.
- Nâng cao tỷ trọng sản phẩm nông lâm nghiệp qua chế biến, tăng nhanh giá trị gia tăng của các sản phẩm nông lâm sản.
- Phát triển công nghiệp chế biến, thúc đẩy sản xuất nông, lâm nghiệp phát triển; tạo thêm việc làm và tăng thu nhập của người dân; tạo sản phẩm có chất lượng cao, đảm bảo an toàn thực phẩm và vệ sinh công nghiệp, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
3.2.2- Đẩy mạnh phát triển thủy điện vừa và nhỏ gắn với phát triển rừng và kinh tế-xã hội nông thôn:
- Đảm bảo tiến độ hoàn thành các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ theo quy hoạch công nghiệp phát triển điện lực và công nghiệp; xây dựng mô hình giao cho chủ đầu tư nhà máy thủy điện phát triển rừng đầu nguồn, ký hợp đồng với xã, bản phát triển kinh tế rừng, xây dựng nông thôn mới.
- Hoàn thành ít nhất 29 thủy điện vừa và nhỏ; xây dựng được 3-5 mô hình chủ nhà máy thủy điện chủ trì phát triển trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, xây dựng các bản vùng đầu nguồn đáp ứng tiêu chí nông thôn mới.
3.2.3- Quy hoạch và tổ chức khai thác khoáng sản gắn với chế biến sâu, phục vụ phát triển kinh tế-xã hội địa phương:
- Xác định trữ lượng khoáng sản và lập kế hoạch khai thác phù hợp với nhu cầu nguyên liệu của các nhà máy chế biến, đảm bảo cho các nhà máy chế biến sâu phát triển bền vững.
- Xác định trữ lượng khoáng sản và lập kế hoạch khai thác khoáng sản phù hợp gắn với phát triển kinh tế-xã hội địa phương.
- Đưa giá trị sản xuất ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản từ 140 tỷ đồng năm 2010 lên trên 1.000 tỷ đồng vào năm 2015.
- Khai thác các loại khoáng sản đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh. Gắn khai thác khoáng sản với phát triển kinh tế-xã hội địa phương, giảm thiểu tối đa tác động do khai thác khoáng sản đến môi trường.
3.2.4- Áp dụng công nghệ sản xuất sạch và bảo vệ môi trường trong các cơ sở sản xuất công nghiệp và thương mại:
- Sản xuất sạch hơn được áp dụng rộng rãi tại các cơ sở sản xuất công nghiệp và thương mại nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu rác thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ cải thiện chất lượng môi trường.
- Đến năm 2015 có trên 50% cơ sở sản xuất công nghiệp và thương mại nhận thức được đầy đủ lợi ích của việc áp dụng sản xuất sạch hơn; có 25% cơ sở sản xuất công nghiệp và thương mại áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn.
3.2.5- Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
- Tiết kiệm mức tiêu thụ năng lượng trong sản xuất và sinh hoạt của các doanh nghiệp, tổ chức và dân cư theo chương trình tiết kiệm năng lượng quốc gia.
- Nâng cao nhận thức của các tổ chức và cá nhân về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn năng lượng.
- Tiết kiệm từ 08-10 % điện năng tiêu thụ hàng năm đối với các cơ sở sản xuất, thương mại, các công sở, trụ sở cơ quan nhà nước.
- Xây dựng được 3-5 mô hình về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các doanh nghiệp công nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ và công sở.
3.2.6- Phát triển hệ thống thương mại, dịch vụ phục vụ nông thôn:
- Phát triển thương mại, dịch vụ nông thôn ngày càng vững mạnh, theo hướng văn minh, hiện đại với sự tham gia của các thành phần kinh tế và sự đa dạng của các loại hình tổ chức phân phối, các hoạt động dịch vụ và phương thức kinh doanh; góp phần định hướng và thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển; đáp ứng đủ, kịp thời nhu cầu sản xuất, tiêu dùng ở địa bàn nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, xóa đói giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới.
- Tốc độ tăng trung bình hàng năm của tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ ở địa bàn nông thôn giai đoạn 2011-2015 khoảng 22%.
- Phấn đấu đến năm 2015 có 60% số xã có chợ đạt chuẩn tiêu chí nông thôn mới; 50% chợ biên giới được nâng cấp, cải tạo và xây mới; 100% chợ trung tâm của các huyện được kiên cố hóa; 30% thị trấn có loại hình tổ chức phân phối quy mô vừa và nhỏ. Tỷ lệ hàng nông sản được tiêu thụ thông qua hợp đồng chiếm từ 25-30%; 70% số xã có điểm truy cập Internet.
- Nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước về quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa lưu thông trên thị trường.
3.2.7- Phát triển hạ tầng khu du lịch Mộc Châu:
Đầu tư cơ sở hạ tầng, đáp ứng mục tiêu phát triển Khu du lịch Quốc gia theo đề án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La thông qua tại Nghị quyết số 316/NQ-HĐND ngày 13.4.2010 và quyết định phê chuẩn của Thủ tướng Chính phủ. Thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, các thành phần kinh tế đầu tư, xây dựng các dự án kinh doanh vào Khu du lịch Quốc gia Mộc Châu.
3.2.8- Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Sơn La đến năm 2015 và định hướng đến 2020:
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông có công nghệ hiện đại, hoạt động hiệu quả, an toàn và tin cậy, có độ bao phủ rộng khắp đến vùng sâu, vùng xa trong toàn tỉnh.
- Nâng cấp và mở rộng dung lượng cáp quang đến xã ở khu vực nông thôn. Đến năm 2020 đảm bảo 100% thuê bao được kết nối cáp quang.
- Phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ viễn thông tạo điều kiện cho việc ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến.
- Bảo đảm phát triển viễn thông bền vững, hài hoà; thu hẹp khoảng cách phát triển viễn thông giữa các vùng, miền.
3.2.9- Truyền hình IPTV và mạng WAN trên địa bàn tỉnh Sơn La: phát triển hạ tầng viễn thông, ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển đa dịch vụ trên hạ tầng mạng cáp quang, triển khai hệ thống băng rộng truyền tải tốc độ cao, tại các toà nhà, ban, ngành, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
 

4- Chương trình phát triển văn hoá, xã hội

4.1- Nhiệm vụ
4.1.1- Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục-đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế; chú trọng đào tạo nhân lực khoa học công nghệ trình độ cao, cán bộ quản lý giỏi và công nhân lành nghề. Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục đối với các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường trung học phổ thông chuyên; ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục ở vùng khó khăn, biên giới, vùng tái định cư, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
4.1.2- Nâng cao chất lượng công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ, thể chất và tăng tuổi thọ của nhân dân. Xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện cơ bản mạng lưới y tế từ tỉnh tới cơ sở, chú trọng vùng cao, biên giới; phát huy vai trò của hệ thống y tế ngoài công lập tham gia thực hiện các mục tiêu bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
4.1.3- Coi trọng giữ gìn và phát huy giá trị văn hoá tốt đẹp của nhân dân các dân tộc trong quá trình hội nhập quốc tế; phát triển sự nghiệp văn học, nghệ thuật; góp phần xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Mở rộng và tăng cường hợp tác, giao lưu về văn hoá, thông tin với các tỉnh trong khu vực, cả nước và quốc tế; chủ động đấu tranh chống âm mưu “diễn biến hoà bình” trên lĩnh vực tư tưởng, văn hoá.

4.2- Các đề án
4.2.1- Đề án hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến dạy, khuyến học, khuyến tài; chính sách thu hút đội ngũ trí thức, cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân lành nghề gắn với quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
4.2.2- Đề án đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học đầu ngành có trình độ cao trên các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, khoa học tự nhiên và khoa học xã hội nhân văn.
 

4.2.3- Đề án xã hội hoá các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo; khuyến khích và tạo điều kiện để toàn xã hội, các tổ chức kinh tế-xã hội, cá nhân đầu tư phát triển giáo dục-đào tạo; phát triển các trường mầm non tư thục tại các địa bàn có điều kiện.

 

4.2.4- Đề án củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, nâng cao năng lực của bệnh viện tuyến huyện và tuyến tỉnh. Xây dựng các trạm y tế xã, phòng khám khu vực đến năm 2015 đạt hoặc cơ bản đạt chuẩn quốc gia.
4.2.5- Đề án đầu tư xây dựng thiết chế văn hoá, các công trình phúc lợi công cộng, khu du lịch, đặc biệt là nơi vui chơi giải trí, quảng trường, công viên, thư viện, bảo tàng và nhà văn hoá tổ bản; ưu tiên vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
4.2.6- Đề án khôi phục, tôn tạo các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, bảo tồn và phát huy các lễ hội truyền thống, gắn với triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học giữ gìn và phát huy những giá trị văn hoá tốt đẹp của các dân tộc ít người ở Sơn La thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
4.2.7- Mở rộng và tăng cường hợp tác, giao lưu về văn hoá, thông tin với các tỉnh trong khu vực, cả nước và các nước láng giềng. Phòng chống âm mưu “diễn biến hoà bình” của các thế lực thù địch, phản động và cơ hội chính trị trên lĩnh vực tư tưởng, văn hoá, dân tộc, dân chủ, nhân quyền.

5- Chương trình bảo vệ và phát triển môi trường bền vững

­5.1- Nhiệm vụ
5.1.1- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, gắn mục tiêu bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế-xã hội. Khắc phục suy thoái, khôi phục và nâng cao chất lượng môi trường. Đưa nội dung bảo vệ môi trường vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, vùng và các chương trình, dự án đầu tư của tỉnh; xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm môi trường. Triển khai thực hiện có hiệu quả các giải pháp phòng chống thiên tai, khắc phục ô nhiễm môi trường sau thiên tai.
5.1.2- Làm tốt nhiệm vụ bảo vệ môi trường, nhất là môi trường sinh thái, rừng, đất, nước, không khí ở các vùng đô thị, khu công nghiệp và khu đông dân cư của tỉnh. Đẩy mạnh việc xã hội hoá và hợp tác về bảo vệ môi trường. Thực hiện tốt việc thu gom và xây dựng các cơ sở với công nghệ kiên cố, hiện đại xử lý rác thải cũng như nước thải và các chất thải y tế, chất thải rắn. Nâng tỷ lệ độ che phủ rừng, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn mó nước, sông, suối và dọc hành lang giao thông, chống xói mòn đất, cải thiện điều kiện cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn.
Phấn đấu đến năm 2015, độ che phủ của rừng đạt trên 55%; tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt đô thị đạt 100%; tỷ lệ thu gom rác thải khu vực thị tứ, nông thôn đạt 90%; tỷ lệ chất thải rắn được xử lý 100%.

5.2- Các đề án
5.2.1- Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực nông nghiệp - phát triển nông thôn:
- Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Sơn La (điều tra, thống kê và đánh giá về hiện trạng đa dạng sinh học của tỉnh; nghiên cứu, đề xuất các giải pháp, kế hoạch, quy hoạch bảo tồn và khai thác tiềm năng đa dạng sinh học của tỉnh giai đoạn 2010 - 2020).
- Nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật: xử lý rác thải nông thôn; xử lý môi trường trong chăn nuôi; trong sản xuất chế biến dong, sắn, cà phê (nghiên cứu công nghệ xử lý môi trường trong các lĩnh vực: phế thải nông nghiệp, rác thải sinh hoạt nông thôn, chất thải trong chăn nuôi, chế biến cà phê bằng phương pháp ướt, chế biến dong, sắn quy mô hộ gia đình; thử nghiệm công nghệ xử lý; phổ biến áp dụng).
- Quy hoạch các khu giết mổ gia súc tập trung (điều tra thực trạng, đánh giá môi trường cơ sở giết mổ gia súc trên địa bàn thành phố và các thị trấn; xác định nhu cầu giết mổ gia súc trên địa bàn nghiên cứu; quy hoạch gắn với bảo vệ môi trường các khu giết mổ gia súc tập trung trên địa bàn thành phố và các thị trấn).
- Dự án trồng rừng phòng hộ, khoanh nuôi bảo vệ rừng vùng đầu nguồn mó nước, sông, suối, công trình thủy điện Sơn La, Hòa Bình, các công trình thủy điện vừa và nhỏ khác; trồng rừng dọc hàng lang giao thông và rừng lâm viên các đô thị.
5.2.2- Bảo vệ môi trường trong di dân tái định cư:
- Xây dựng mô hình tự quản lý môi trường tại các khu, điểm tái định cư công trình thủy điện Sơn La, các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ.
- Xây dựng mô hình phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường và phát triển văn hoá-xã hội tại các điểm tái định cư, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
5.2.3- Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công nghiệp:
- Quan trắc môi trường và giám sát ô nhiễm môi trường hàng năm (quan trắc chất lượng môi trường theo yêu cầu của Luật Bảo vệ môi trường; quan trắc và giám sát ô nhiễm môi trường các cơ sở sản xuất kinh doanh, đặc biệt đối với các dự án thuỷ điện và các dự án khai thác khoáng sản; hậu kiểm sau thẩm định môi trường các dự án đầu tư; thu thập dữ liệu tai biến môi trường; lập cơ sở dữ liệu môi trường).
- Quy hoạch quản lý chất thải rắn và quy hoạch xây dựng các công trình xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Sơn La (điều tra nguồn phát sinh chất thải rắn khu đô thị và khu dân cư tập trung; đề xuất biện pháp xử lý chất thải rắn; quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý, chôn lấp chất thải rắn thông thường).
- Điều tra, đánh giá chủ nguồn thải chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sơn La (điều tra thống kê chủ nguồn thải, xác định số lượng, chủng loại đối với chất thải nguy hại; đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh).
- Xây dựng các cơ sở xử lý rác thải và chất thải với công nghệ hiên đạikiên cố, cho việc xử lý rác thải, chất thải nguy hại thành phố Sơn La và các đô thị (điều tra nguồn phát sinh, số lượng, chủng loại, tình hình thu gom, xử lý, tái chế chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố và các đô thị lân cận; nghiên cứu đề xuất: việc thiết lập hệ thống thu gom và xử lý chất thải nguy hại; phương pháp xử lý chất thải nguy hại cho các địa bàn).
5.2.4- Bảo vệ môi trường khu vực đô thị:
- Triển khai thực hiệnDự án xử lý nước thải và chất thải rắn các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện và các trung tâm giáo dục lao động cấp huyện (xử lý dứt điểm nước thải và chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường tại các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện, tại trung tâm giáo dục lao động các huyện).
- Xử lý triệt để chất thải nguy hại phát sinh trên địa bàn tỉnh.
5.2.5- Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường:
- Xây dựng và thực hiệnChiến lược bảo vệ môi trường của tỉnh giai đoạn   2010-2020 và định hướng đến năm 2025 (đánh giá tình hình thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La giai đoạn 2000-2010; xây dựng nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ môi trường tỉnh giai đoạn 2010-2020 và định hướng đến năm 2025).
- Tăng cường năng lực cho các cơ quan quản lý môi trường các cấp (tăng cường trang thiết bị, cơ sở vật chất; đào tạo nâng cao trình độ và năng lực nghiệp vụ).
- Quy hoạch hệ thống quan trắc môi trường tỉnh Sơn La (điều tra, nghiên cứu xác định đối tượng quan trắc và dữ liệu cần thu thập phục vụ mục đích bảo vệ môi trường; xác định mật độ, quy mô, tính năng của hệ thống các trạm lấy mẫu quan trắc môi trường; bố trí hệ thống thiết bị sử dụng trong quan trắc môi trường; xác định tiến độ và nguồn lực thực hiện; đào tạo nguồn nhân lực đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ quan trắc môi trường).
- Triển khai thực hiện Dự án quản lý tổng hợp lưu vực các hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh Sơn La (xây dựng hệ thống các giải pháp quản lý tổng hợp lưu vực các hồ chứa thuỷ điện, thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh nhằm phát huy hiệu quả kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường, tăng tuổi thọ của các hồ chứa nước).
 

6- Chương trình đảm bảo quốc phòng, an ninh, mở rộng hợp tác và đối ngoại 

6.1- Nhiệm vụ
6.1.1- Xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Phòng chống có hiệu quả âm mưu và hoạt động “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch, phản động,cơ hội chính trị và các biểu hiện “tự diễn biến”
6.1.2- Nâng cao sức mạnh khả năng sẵn sàng chiến đấu của các lực lượng vũ trang, thực sự là lực lượng chiến đấu, lực lượng chính trị nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và tham gia có hiệu quả nhiệm vụ phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai.
6.1.3- Mở rộng mối quan hệ hợp tác với các nước thông qua các đại sứ quán, các tổ chức quốc tế, các tập đoàn kinh tế theo đúng đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng. Thu hút đầu tư vào các lĩnh vực, địa bàn theo định hướng của tỉnh, các tiến bộ khoa học trong quản lý, sản xuất kinh doanh và phát triển thị trường tiêu thụ các sản phẩm của tỉnh. 
6.1.4- Củng cố, tăng cường quan hệ đoàn kết hữu nghị đặc biệt và hợp tác toàn diện giữa tỉnh Sơn La với các tỉnh Bắc Lào, mở rộng và tăng cường quan hệ hữu nghị hợp tác quốc tế với các nước.

6.2- Các đề án
6.2.1- Đề án nâng cao hiệu quả công tác nắm tình hình phục vụ chủ trương phòng ngừa từ xa âm mưu của các thế lực thù địchvà phản động, góp phần bảo vệ an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới.
6.2.2- Đề án xây dựng và triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh trong các dân tộc và đồng bào có sinh hoạt tôn giáo ở Sơn La trong những năm tới.
6.2.3- Đề án phòng ngừa “tự diễn biến” trong nội bộ; ngăn chặn, vô hiệu hoá hoạt động cài cắm nội gián và thâm nhập nội bộ tăng cường bảo vệ an ninh nội bộ.
6.2.4- Đề án xây dựng và nhân rộng mô hình tự quản về an ninh, trật tự ở địa bàn biên giới, trọng điểm của tỉnh.
6.2.5- Đề án xây dựng hoàn chỉnh hệ thống văn kiện tác chiến, triển khai có hiệu quả kế hoạch bảo vệ biên giới sát đúng với diễn biến ở địa bàn, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ biên giới và xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, huyện vững chắc.
6.2.6- Đề án tổng thể diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh, huyện, thành phố giai đoạn 2011-2015.
6.2.7- Đề án phát triển đảng và nâng cao trình độ trong lực lượng dân quân tự vệ; phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ đảng viên trong dân quân tự vệ đạt 22 - 25%; 100% chỉ huy trưởng, chỉ huy phó quân sự xã, phường, thị trấn qua đào tạo trung cấp chuyên ngành quân sự cơ sở.
6.2.8- Đề án tăng cường công tác tuyên truyền, vận động và thu hồi triệt để vũ khí, vật liệu nổ trong nhân dân, nhất là các xã, bản vùng cao, biên giới.
6.2.9-Đề án nâng cao hiệu quả phổ biến giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý cho người dân ở khu vực nông thôn, vùng cao, biên giới.
6.2.10- Đề án rà soát tổng thể các nhiệm vụ hợp tác với các tỉnh Bắc Lào nhằn tăng cường quan hệ hữu nghị hợp tác đặc biệt và toàn diện, xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển toàn diện, phục vụ tốt nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
6.2.11- Đề án tăng cường hợp tác quốc tế trên lĩnh vực kinh tế nhằm thu hút các nguồn lực cho đầu tư và mở rộng thị trường xuất khẩu các sản phẩm của tỉnh, quảng bá tiềm năng và phát triển du lịch.
 

7- Chương trình nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh

7.1- Nhiệm vụ
7.1.1- Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các tổ chức đảng, bản lĩnh chính trị và năng lực hoạt động, công tác của đội ngũ cán bộ, đảng viên. Đấu tranh làm thất bại âm mưu hoạt động “diễn biến hoà bình” của các thế lực thù địch, phòng ngừa hiệu quả nguy cơ “tự diễn biến, tự chuyển hoá”. Hàng năm có trên 70% tổ chức cơ sở đảng trong sạch vững mạnh; 80% đảng viên đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
7.1.2- Tập trung kiện toàn, củng cố, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên ở các loại hình cơ sở. Nghiên cứu xây dựng mô hình tổ chức cơ sở đảng ở các doanh nghiệp tư nhân, ở nông thôn phù hợp. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ. Tăng cường công tác phát triển đảng, nâng cao chất lượng đảng viên. Đến năm 2015, 100% cụm bản, bản có chi bộ; kết nạp mới được trên 10.000 đảng viên; 100% bí thư chi bộ và trưởng bản, tiểu khu, tổ dân phố được tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ; 50-60% bí thư chi bộ và trưởng bản, tiểu khu, tổ dân phố có trình độ học vấn trung học cơ sở và sơ cấp chuyên môn trở lên.
7.1.3- Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, phòng ngừa sai phạm trong tổ chức đảng và đảng viên gắn với thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí; trọng tâm kiểm tra, giám sát việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, những tổ chức đảng và lĩnh vực dễ phát sinh sai phạm; kiểm tra, giám sát người đứng đầu cơ quan, tổ chức đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị-xã hội các cấp trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và phẩm chất đạo đức lối sống.
7.1.4- Đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp uỷvà tổ chức đảng trên các lĩnh vực nhằm tăng cường mối liên hệ gắn bó mật thiết giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân; gắn công tác xây dựng Đảng với công tác vận động quần chúng; nâng cao tính hiệu lực, hiệu quả điều hành của chính quyền; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ chính trị.
7.1.5- Những chủ trương và giải pháp chủ yếu về thực hiện chính sách dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam ngày càng được bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển của Đảng, Nhà nước ta. 
7.1.6- Xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng; nâng cao năng lực quản lý, điều hành của chính quyền các cấp, thực hiện tốt chức năng quản lý kinh tế và đời sống xã hội, phát huy quyền làm chủ và bảo đảm lợi ích chính đáng của nhân dân, tổ chức để nhân dân tham gia quản lý, giám sát và thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
7.1.7- Đẩy mạnh cải cách hành chính; kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức các cấp gắn với xây dựng chế độ công vụ rõ ràng, minh bạch. Rà soát, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức theo đúng tiêu chuẩn chức danh; thực hiện tinh giản biên chế, trẻ hoá đội ngũ cán bộ. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất chính trị, trình độ năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
7.1.8- Tăng cường đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm gắn với thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ và trách nhiệm của người đứng đầu trong phòng chống tham nhũng, lãng phí; mở rộng và phát huy vai trò giám sát của nhân dân.

7.2- Các đề án
7.2.1- Đề án đổi mới phương thức lãnh đạo của các cấp uỷ, tổ chức đảng.
7.2.2- Đề án đổi mới nội dung, phương thức, nâng cao sức chiến đấu, tính thuyết phục, hiệu quả công tác tư tưởng của Đảng bộ.
7.2.3- Đề án tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục lý luận chính trị trong Đảng bộ tỉnh giai đoạn 2011-2015.
7.2.4- Đề án nghiên cứu và biên soạn bổ sung thực tiễn vào nội dung chương trình giảng dạy sơ cấp và trung cấp lý luận chính trị phù hợp với từng loại đối tượng, tập trung bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo giải quyết tình huống cụ thể xảy ra ở cơ sở.
7.2.5- Đề án đào tạo đội ngũ cán bộ tỉnh Sơn La giai đoạn 2010-2015 và đến năm 2020:
- 100% cán bộ lãnh đạo quản lý cấp tỉnh, huyện có trình độ đào tạo đại học trở lên về chuyên môn (trong đó có ít nhất 15% có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ); có trình độ lý luận chính trị cử nhân, cao cấp.
- 100% trưởng phòng cấp tỉnh, cấp huyện có trình độ đại học chuyên môn; 100% có trình độ trung cấp lý luận chính trị, 50% trưởng phòng có trình độ cao cấp lý luận chính trị.
- 100% cán bộ, công chức cấp xã đủ tiêu chuẩn chức danh theo quy định của Chính phủ và Bộ Nội vụ, trong đó 100% cán bộ chủ chốt (bí thư, phó bí thư, chủ tịch hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân) có trình độ đại học về chuyên môn, trung cấp lý luận chính trị.
- 100% trưởng bản, bí thư chi bộ có trình độ học vấn trung học cơ sở trở lên, 60% có trình độ sơ cấp chuyên môn trở lên (các bản không thuộc diện đặc biệt khó khăn, 100% có trình độ sơ cấp về chuyên môn trở lên).
- Tỷ lệ cán bộ nữ đạt 40% trong tổng số cán bộ; 30% trở lên trong cán bộ lãnh đạo, quản lý.
- Tập trung đào tạo, bố trí, sử dụng cán bộ dân tộc thiểu số để tạo nguồn đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý; đặc biệt quan tâm đào tạo bố trí, sử dụng cán bộ của một số dân tộc hiện chưa có cán bộ và có rất ít cán bộ (dân tộc Mông, Dao, La Ha, Sinh Mun, Khơ Mú, Kháng) nâng tỷ lệ cán bộ dân tộc thiểu số trong cơ cấu cán bộ của tỉnh; nhất là trong các cấp uỷ và đội ngũ cán bộ chủ chốt các cấp.
7.2.6- Đề án tăng cường công tác xây dựng Đảng, các đoàn thể nhân dân trong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước ở Đảng bộ tỉnh Sơn La:
- Xây dựng môhình tổ chức đảng trong các loại hình doanh nghiệp, tương xứng với quy mô doanh nghiệp.
- Xúc tiến thí điểm thành lập đảng bộ khối doanh nghiệp trực thuộc huyện uỷ, thành uỷ (đảng bộ cơ sở) ở nơi có đủ điều kiện.
- Phấn đấu đến năm 2015: phát triển đảng viên, thành lập tổ chức đảng ở hầu hết các doanh nghiệp có quy mô lớn, quy mô vừa sản xuất kinh doanh ổn định; thành lập tổ chức đảng ở những nơi có đủ điều kiện theo quy định của Điều lệ Đảng, điều kiện phát triển của doanh nghiệp; 100% doanh nghiệp có từ 05 lao động trở lên thì thành lập tổ chức công đoàn; thành lập các tổ chức đoàn thanh niên, hội liên hiệp thanh niên; hội phụ nữ căn cứ vào số lượng theo quy định của Điều lệ Đoàn, Điều lệ Hội.
- Nâng cao chất lượng hoạt động của các đoàn thể trong các doanh nghiệp.
7.2.7- Đề án xây dựng mô hình chi bộ cụm bản gắn với phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng bản, cụm bản phát triển toàn diện:
- Rà soát, xây dựng, củng cố các tổ chức và hoạt động trong hệ thống chính trị, những người đứng đầu các tổ chức trong hệ thống chính trị của bản; đội ngũ cán bộ, đảng viên bản. Kiện toàn tổ chức và đội ngũ cấp ủy; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, đảng viên để thành lập chi bộ cụm bản, nâng cao khả năng lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị của chi bộ đảng ở bản, cụm bản.
- Tăng cườngsự lãnh đạo, chỉ đạo phát huy vai trò lãnh đạo của tổ chức đảng trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, mọi địa bàn dân cư; nhất là các bản vùng sâu, vùng xa, vùng cao biên giới; xây dựng chi bộ ổn định, bền vững.
7.2.8- Đề án tổng kết thực tiễn “tăng cường công tác kiểm tra, phòng ngừa sai phạm trong các tổ chức đảng và đảng viên của Đảng bộ tỉnh Sơn La nhiệm kỳ 2005 - 2010”:
Tổng kết Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 06.01.2006 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khoá XII) về tăng cường công tác kiểm tra, phòng ngừa sai phạm trong các tổ chức đảng và đảng viên; ban hành Nghị quyết chuyên đề về công tác kiểm tra, giám sát của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2010-2015.
7.2.9- Đề án nghiên cứu xây dựng, ban hành hệ thống các quy trình kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật trong đảng của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ tỉnh uỷ, Uỷ ban Kiểm tra tỉnh uỷ; ban chấp hành, ban thường vụ, uỷ ban kiểm tra huyện uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc; đảng uỷ và uỷ ban kiểm tra đảng uỷ cơ sở; chi bộ cơ sở, đảng bộ bộ phận và chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở; quy trình kiểm tra, giám sát của các cơ quan chuyên trách, tham mưu, giúp việc cấp uỷ.
7.2.10- Đề án nghiên cứu bổ sung, sửa đổi các quy định của Ban Thường vụ tỉnh uỷ về quy định trách nhiệm của cấp uỷ, tổ chức đảng trong công tác phòng, chống ma tuý và xem xét trách nhiệm đảng viên khi có người thân trong gia đình vi phạm liên quan đến ma tuý. Rà soát các quy định của Ban Thường vụ tỉnh uỷ về quy định trách nhiệm của cấp uỷ, tổ chức đảng trong công tác phòng, chống ma tuý và xem xét trách nhiệm đảng viên khi có người thân trong gia đình vi phạm liên quan đến ma tuý; bổ sung hoàn thiện “Quy định trách nhiệm của các cấp uỷ, tổ chức đảng và đảng viên trong công tác phòng, chống ma tuý”.
7.2.11- Đề án nghiên cứu, ban hành quy định tăng cường tuyên truyền công tác kiểm tra, giám sát của Đảng: nghiên cứu trình Ban Thường vụ tỉnh uỷ thành lập ban chỉ đạo tuyên truyền công tác kiểm tra của Đảng bộ; ban hành quy định về tuyên truyền công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật Đảng trong Đảng bộ tỉnh.
7.2.12- Đề án nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kiểm tra của uỷ ban kiểm tra các cấp trong Đảng bộ tỉnh Sơn La:
Đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ uỷ ban kiểm tra các cấp; xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra của uỷ ban kiểm tra các cấp.
7.2.13- Xây dựng cơ sở dữ liệu và nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng trong Đảng bộ tỉnh Sơn La.
Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác khai thác, tra cứu thông tin về công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng đối với đảng viên, tổ chức đảng từ khi thành lập Đảng bộ tỉnh Sơn La đến nay, kịp thời phục vụ công tác xây dựng đảng của Đảng bộ. Tập huấn, trang bị nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho công tác kiểm tra, giám sát.
7.2.14- Đề án nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống dân vận:
- Nâng caonhận thức, ý thức trách nhiệm của hệ thống chính trị đối với hoạt động của hệ thống dân vận trong công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế-xã hội do Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII đề ra; phấn đấu sớm đưa Sơn La trở thành tỉnh phát triển khá trong khu vực miền núi phía Bắc.
- Đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của hệ thống dân vận; đẩy mạnh xã hội hoá, tăng cường sự tham gia của quần chúng nhân dân trong thực hiện thắng lợi sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
            - Đổi mới cơ cấu tổ chức, củng cố, kiện toàn hệ thống dân vận các cấp; chăm lo đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực dân vận cho đội ngũ cán bộ làm công tác vận động quần chúng.
            7.2.15- Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí; giữ vững ổn định chính trị, phát triển kinh tế-xã hội; củng cố lòng tin của nhân dân; xây dựng Ðảng, Nhà nước trong sạch, vững mạnh; đội ngũ cán bộ, công chức kỷ cương, liêm chính.
7.2.16- Xây dựng và triển khai Chương trình tổng thể về cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2015.
7.2.17- Đề án phân cấp quản lý giữa Uỷ ban nhân dân tỉnh với các ban, ngành tỉnh, huyện, thành phố và giữa huyện, thành phố với cấp xã, đảm bảo đồng bộ, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
 1- Giao Ban Thường vụ tỉnh uỷ thành lập các tiểu ban chỉ đạo để cụ thể hoá các đề án của Chương trình, trong đó phân công rõ các tập thể, cá nhân chủ trì các đề án, thời gian và các bước triển khai các đề án, trình cấp có thẩm quyền quyết định ban hành để triển khai thực hiện.
2- Các huyện uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc, các đảng đoàn, ban cán sự đảng, các ban, ngành, đoàn thể tỉnh căn cứ Chương trình này rà soát, bổ sung chương trình hành động của địa phương, đơn vị thực hiện nghị quyết đại hội đảng các cấp nhiệm kỳ 2010-2015.
3- Các cơ quan chuyên trách tham mưu giúp việc Tỉnh uỷ có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình hành động này. Văn phòng tỉnh uỷ chủ trì tổng hợp, trình Ban Thường vụ tỉnh uỷ chủ trương về kinh phí để thực hiện các đề án.
4- Giữa nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh tiến hành kiểm điểm, đánh giá tình hình, kết quả triển khai thực hiện Chương trình này./.
 
Nơi nhận:
 
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Văn phòng và các ban đảng TW;   
- Ban cán sự đảng Chính phủ;
- Đảng đoàn Quốc hội;
- Đảng ủy và Bộ Công an,
 Quân uỷ TW và Bộ Quốc phòng,
 Đảng uỷ và BTL Bộ đội biên phòng;
- Ban Chỉ đạo Tây Bắc;
- Đảng uỷ Quân khu 2;
- Các huyện, thành, đảng uỷ trực thuộc;
- Các đảng đoàn, BCS đảng;
- Các ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Các đồng chí tỉnh uỷ viên;
- Lưu.
 
T/M TỈNH UỶ
BÍ THƯ
(đã ký)  
 
 
 
 
 
 
 
Thào Xuân Sùng
 
 


Số lần đọc : 6643   Cập nhật lần cuối: 18/06/2012

 Xem phản hồi(0)    Gửi phản hồi

Nghe & Xem

Liên kết website

Thăm dò dư luận

Quảng Cáo

Thống kê truy cập

Số người truy cập: 12862096

Số người Onlne: 22