Văn bản → Văn bản tỉnh Sơn La

Chương trình hành động của BCH đảng bộ tỉnh về xây dựng đội ngũ trí thức


 

 
TỈNH UỶ SƠN LA
   Số : 18 - CTr/TU
 
 
                                ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 
 
                          Sơn La, ngày 03 tháng 12 năm 2008
 
 
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG 

CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH
thực hiện các nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy
Ban Chấp hành Trung ương khoá X
____
 
Thực hiện Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ X của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XII và Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khoá X; Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh ban hành Chương trình hành động thực hiện các nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương với những nội dung như sau:
A- MỤC TIÊU
1- Tăng  cường sự thống nhất về tư tưởng, chính trị trong Ðảng, sự đồng thuận về chính trị và tinh thần của nhân dân trong việc triển khai thực hiện các nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khoá X đề ra.
          2- Xây dựng thế hệ thanh niên các dân tộc Sơn La giàu lòng yêu nước, tự cường dân tộc; kiên định lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có đạo đức cách mạng, ý thức chấp hành pháp luật, sống có văn hoá, vì cộng đồng; xung kích phát triển kinh tế - xã hội; tích cực tham gia xây dựng Đảng, chính quyền, đoàn thể và hệ thống chính trị ở cơ sở; tăng cường bồi dưỡng lý tưởng cách mạng, nâng cao bản lĩnh chính trị, trình độ học vấn và nghề nghiệp cho thanh niên; đồng hành với thanh niên trên đường lập thân, lập nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi để thanh niên rèn luyện, cống hiến và trưởng thành; được học tập, có việc làm, nâng cao thu nhập, có đời sống văn hoá, tinh thần lành mạnh, tiên phong trong công tác phòng chống tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma tuý. Từng bước cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và trí lực cho thanh niên; tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức hoạt động, xây dựng củng cố tổ chức đoàn, hội, đội vững mạnh, góp phần to lớn vào sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh, thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ X của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XII.
3- Xây dựng đội ngũ trí thức của tỉnh Sơn La lớn mạnh, chất lượng cao, có số lượng và cơ cấu ngành, lĩnh vực hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh, từng bước vươn lên ngang tầm với trình độ trí thức của cả nước. Gắn bó vững chắc giữa các cấp uỷ và chính quyền với trí thức, giữa trí thức với các cấp uỷ, chính quyền, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc trên cơ sở liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dânvới đội ngũ trí thức. Xây dựng đội ngũ trí thức có giác ngộ giai cấp và bản lĩnh chính trị vững vàng, yêu quê hương đất nước, yêu chủ nghĩa xã hội, vững vàng trước mọi diễn biến phức tạp của tình hình thế giới và những biến đổi của tình hình trong nước; có tinh thần đoàn kết dân tộc; ý thức tự lực, tự cường, phát huy truyền thống cách mạng, khắc phục mọi khó khăn, thử thách, hoàn thành mọi nhiệm vụ, có ý chí phấn đấu vươn lên chiếm lĩnh tri thức nhân loại, có năng lực tư duy độc lập, sáng tạo, truyền bá và làm giàu tri thức, tạo được những sản phẩm tinh thần và vật chất có giá trị cho xã hội. Xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ trí thức của tỉnh đến năm 2020 phù hợp với đặc điểm của một tỉnh miền núi có nhiều dân tộc, đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
4- Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, phát triển hài hoà giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng cao, biên giới. Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá tập trung có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực cả trước mắt và lâu dài. Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội bền vững; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường. Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
B- NHỮNG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CHỦ YẾU
I- CHƯƠNG TRÌNH VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THANH NIÊN THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ
1- Tăng cường giáo dục lý tưởng, đạo đức cách mạng, lối sống văn hoá, ý thức công dân để hình thành thế hệ thanh niên các dân tộc Sơn La có phẩm chất tốt đẹp, có khí phách và quyết tâm hành động thực hiện có hiệu quả các mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh
1.1- Tổ chức nghiên cứu, quán triệt Nghị quyết làm cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân có nhận thức sâu sắc về quan điểm chỉ đạo và một số chủ trương, chính sách lớn của Ban Chấp hành Trung ương  Đảng về  tăng cường giáo dục lý tưởng, đạo đức cách mạng, lối sống văn hoá, ý thức công dân  cho thanh niên; quan tâm giáo dục lý tưởng và đạo đức cách mạng cho thế hệ trẻ, chăm lo đội ngũ kế cận của Đảng. Từng bước đổi mới tổ chức, tăng cường đầu tư, đẩy mạnh hơn nữa công tác nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn về thanh niên và công tác thanh niên trong tình hình mới.
          1.2-  Đổi mới nội dung và phương thức giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tăng cường giáo dục truyền thống lịch sử của Đảng và dân tộc, ý thức giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá các dân tộc Sơn La; từ đó hình thành lý tưởng cách mạng tốt đẹp cho thanh niên gắn với  việc tổ chức quán triệt và thực hiện nghiêm túc 6 bài học lý luận chính trị  của Đoàn cho thanh niên.
          1.3- Xây dựng chuẩn mực đạo đức và định hướng những giá trị mới cho thanh niên theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Các cấp uỷ đảng, chính quyền thường xuyên quan tâm, nắm bắt và dự báo tình hình thanh niên tại cơ sở; kịp thời đấu tranh, tuyên truyền, vạch trần các âm mưu, luận điệu sai trái, giúp thanh niên hiểu và tích cực chủ động đấu tranh với âm mưu "diễn biến hoà bình" của các thế lực thù địch và các biểu hiện tiêu cực trong đời sống xã hội.
          1.4- Cấp uỷ, chính quyền các cấp làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ, đảng viên trong toàn Đảng bộ nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp uỷ, chính quyền, mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân về công tác thanh niên trong tình hình mới, lãnh đạo thực hiện quá trình xã hội hoá công tác thanh niên, giáo dục lý tưởng cách mạng cho thanh niên là trách nhiệm của mỗi người và toàn xã hội.
          1.5- Nâng cao nhận thức của cấp uỷ đảng và đảng viên đối với công tác thanh niên; các cấp uỷ, nhất là người đứng đầu thường xuyên nắm tình hình, định hướng và kiểm tra việc thực hiện công tác thanh niên; phân công đảng viên phụ trách công tác đoàn, hội; định kỳ gặp gỡ, đối thoại với thanh niên. Kết quả công tác thanh niên, coi công tác đoàn và phong trào thanh niên là một tiêu chí đánh giá, xếp loại tổ chức cơ sở đảng hàng năm.
          2- Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, tạo cơ hội cho thanh niên được học tập, quan tâm giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống; xây dựng lớp thanh niên có tri thức và kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh
          2.1- Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho thanh niên; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học; xây dựng cho thanh niên ý thức tự học, phương pháp tư duy sáng tạo, độc lập, khả năng làm việc tập thể, kỹ năng thích nghi và tự tin trong cuộc sống. Tạo điều kiện cho thanh niên tiếp thu các công nghệ mới, công nghệ hiện đại, nâng cao năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả phát triển kinh tế địa phương.
2.2- Huy động nhiều nguồn lực xã hội, đầu tư ngân sách để đẩy mạnh dạy nghề, phổ cập sơ cấp nghề cho thanh niên. Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề, giải quyết việc làm, đặc biệt quan tâm đào tạo nghề và khuyến khích thanh niên tham gia lao động, làm việc tại các công trường lớn như: các công trình thuỷ điện tại tỉnh, chương trình phát triển cây cao su và các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh và tham gia xuất khẩu lao động.
2.3- Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng chiến lược, chính sách đào tạo, đào tạo lại đối với thanh niên, quy hoạch phát triển dạy nghề một cách đồng bộ, tạo cơ hội cho thanh niên được thụ hưởng chính sách giáo dục, chú trọng tới nữ thanh niên, thanh niên nông thôn, thanh niên dân tộc thiểu số, có biện pháp hiệu quả khắc phục tình trạng bỏ học trong thanh, thiếu niên; tạo điều kiện cho thanh niên tự học tập nâng cao trình độ học vấn, đào tạo nghề, rèn luyện phẩm chất đạo đức, tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động đáp ứng yêu cầu.
2.4- Quan tâm xây dựng và cụ thể hoá chính sách hướng nghiệp ở cơ sở, xây dựng kế hoạch cụ thể, phù hợp với điều kiện từng địa phương, giúp cho thanh niên có định hướng đúng trong lựachọn nghề nghiệp; tạo điều kiện phát triển đội ngũ  thanh niên có trình độ cao, tay nghề giỏi, biết ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất; triển khai thực hiện tốt chương trình phát triển giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ và nguồn nhân lực, xây dựng quy hoạch đào tạo nhân lực và định hướng của tỉnh để đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành công nghiệp mới, hiện đại tại tỉnh; chú trọng đào tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề.
2.5- Có chính sách hợp lý, hấp dẫn, tạo môi trường thuận lợi để các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tạo việc làm và tăng thu nhập cho thanh niên; tham gia đầu tư các cơ sở đào tạo nghề với phương tiện kỹ thuật hiện đại, có chính sách khuyến khích liên kết các cơ sở đào tạo nghề và các doanh nghiệp trong đào tạo, đào tạo lại.
2.6- Uỷ ban nhân dân tỉnh có kế hoạch, chương trình để đoàn thanh niên tham gia có hiệu quả các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và địa phương; có kế hoạch sử dụng thanh niên đã qua đào tạo, hỗ trợ thanh niên vay vốn lập nghiệp, khuyến khích thanh niên làm giàu chính đáng góp phần phát triển kinh tế địa phương. Thường xuyên gặp gỡ, biểu dương, tôn vinh thanh niên làm kinh tế giỏi, các chủ doanh nghiệp, chủ trang trại trẻ có thành tích xuất sắc.
2.7- Tiếp tục có hướng tạo điều kiện thuận lợi cho thanh niên đi học tập và tham gia chương trình lao động ở nước ngoài (theo các chương trình xuất khẩu lao động) nhằm giúp thanh niên trong tỉnh có điều kiện tiếp thu những công nghệ, kỹ thuật hiện đại, kỷ luật lao động công nghiệpvà vốn tích luỹ để phát triển, phục vụ cho sự phát triển của tỉnh.
3- Xây dựng môi trường xã hội lành mạnh, tạo điều kiện cho thanh niên nâng cao đời sống văn hoá tinh thần, phát triển toàn diện; coi trọng hơn nữa việc trọng dụng tài năng trẻ, có hướng bố trí, sử dụng cán bộ trẻ trên tất cả các lĩnh vực một cách hợp lý
          3.1- Tập trung rà soát, bổ sung, sửa đổi, xây dựng chính sách về việc làm,  nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, thể chất cho thanh niên; quan tâm xây dựngmôi trường xã hội lành mạnh để làm tốt công tác giáo dục thanh niên; quan tâm đáp ứng những nhu cầu chính đáng, lành mạnh, các hoạt động văn hoá thể thao bổ ích; tập trung trước hết vào những chính sách liên quan trực tiếp đến những vấn đề bức xúc đang đặt ra về việc làm và đời sống của thanh niên.
3.2- Quan tâm tăng cường nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá; có cơ chế để thực hiện tốt chủ trương thu hút nhân tài, tạo điều kiện thuận lợi cho những thanh niên đã qua đào tạo được công tác, cống hiến và trưởng thành trên mảnh đất quê hương; có chính sách đãi ngộ hợp lý, khuyến khích thanh niên ở lại địa phương công tác và những trí thức trẻ lên nhận nhiệm vụ, công tác lâu dài tại Sơn La; quan tâm trẻ hoá cán bộ trong bộ máy lãnh đạo các cơ quan quản lý các cấp, các ngành.
          3.3- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động \xây dựng chỉnh đốn Đảng”, \Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh\ gắn với xử lý nghiêm cán bộ, đảng viên thoái hoá biến chất, vi phạm pháp luật, tạo môi trường chính trị, đạo đức lành mạnh, củng cố niềm tin cho thanh niên. Tập trung giải quyết những vấn đề xã hội còn bức xúc, tạo chuyển biến trong phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội mà trọng tâm là tập trung thực hiện tốt Nghị quyết số 29-NQ/TU ngày 08.4.2008 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống ma tuý đến năm 2010.
          3.4- Sớm hoàn thiện quy hoạch mạng lưới và từng bước xây dựng các trung tâm hoạt động thanh, thiếu niên, nhà thiếu nhi từ tỉnh đến cơ sở. Có chính sách để các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng các thiết chế văn hoá - thể thao, phát triển và nâng cao chất lượng các câu lạc bộ văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao tại các bản, tiểu khu, tổ dân phố, phát triển các loại hình giải trí lành mạnh cho thanh niên.
          3.5- Tăng cường sự quan tâm và đầu tư nguồn nhân lực trẻ, phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ một cách hợp lý; có chính sách khuyến khích cán bộ, học sinh đi đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ trên một số lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
          3.6- Có chế độ, chính sách thoả đáng cho đoàn viên, thanh niên, hội viên trong nghiên cứu khoa học, đào tạo và quản lý, bổ nhiệm, luân chuyển, quan tâm thanh niên có trình độ, tri thức, thanh niên người dân tộc; quan tâm việc bố trí, sử dụng cán bộ trẻ, cán bộ trong độ tuổi thanh niên; ưu tiên tuyển dụng và cất nhắc, đề bạt những cán bộ trẻ có năng lực, trình độ đảm nhiệm những chức vụ quan trọng trong các cơ quan nhà nước.
          4- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, tổ chức kinh tế- xã hội và gia đình trong phối hợp giáo dục, bồi dưỡng, phát huy thanh niên, xây dựng tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh vững mạnh
          4.1- Đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của tổ chức đoàn thanh niên, hội liên hiệp thanh niên; xây dựng tổ chức đoàn, hội thật sự vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức, củng cố, thu hẹp nhanh các cơ sở đoàn, hội yếu kém; xây dựng các điển hình thanh niên tiên tiến; chăm lo lợi ích chính đáng của thanh niên; tạo điều kiện để tổ chức đoàn, hội tham gia thực hiện các nhiệm vụ, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
          4.2- Xây dựng và lãnh đạo thực hiện có hiệu quả chiến lược về thanh niên gắn với chiến lược phát triển của tỉnh trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, bao gồm các chủ trương, chính sách về đào tạo, tri thức hoá  thanh niên; vấn đề tạo nguồn để phát triển đảng và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị, trong quản lý sản xuất kinh doanh; vấn đề nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của thanh niên.
          4.3- Phát huy vai trò của mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong công tác thanh niên, mỗi đoàn thể phải có chương trình cụ thể về công tác thanh niên, có quy chế phối hợp hoạt động với đoàn và các tổ chức thanh niên; phân công cán bộ làm công tác thanh niên, vận động đoàn viên, hội viên thuộc đoàn thể mình tham gia tập hợp, giáo dục thanh, thiếu niên; tham gia kiểm tra, giám sát các chính sách liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên.
          4.4-Cáccấp, các ngành, các đoàn thể chính trị, các tổ chức xã hội cần xác định rõ trách nhiệm trong phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, luân chuyển cán bộ đoàn.
          4.5- Bảo đảm vai trò nòng cốt của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong xây dựng Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam vững mạnh; đổi mới phương thức vận động, đa dạng hoá các loại hình tập hợp để thu hút rộng rãi các đối tượng thanh niên. Tăng cường xây dựng lực lượng thanh niên nòng cốt để thành lập tổ chức cơ sở của đoàn, hội thuộc mọi lĩnh vực.
          4.6- Chăm lo xây dựng Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, tích cực bảo vệ, chăm sóc, giáo dục thiếu niên, nhi đồng. Coi trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác thiếu nhi, chuẩn hoá đội ngũ cán bộ tổng phụ trách đội, phụ trách thiếu nhi trong các trường tiểu học, trung học cơ sở, nhà thiếu nhi.
          4.7- Tạo điều kiện cho Đoàn Thanh niên của tỉnh mở rộng hợp tác quốc tế với tổ chức thanh niên các tỉnh giáp biên giới của nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào cùng phấn đấu cho hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
4.8-Phát huy mạnh mẽ vai trò lãnh đạo của Đảngvà hiệu lực quản lý của Nhà nước để thế hệ trẻ Sơn La thật sự là nòng cốt, là nền tảng của khối đại đoàn kết các dân tộc trong tỉnh. Phát huy vai trò của mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân đối với công tác thanh niên trong tình hình mới.
          4.9- Lãnh đạo cấp uỷ, chính quyền các cấp phải thường xuyên tiếp xúc, đi sâu, đi sát cơ sở, lắng nghe ý kiến của thanh niên, tôn trọng và phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của thanh niên. Chú trọng tạo điều kiện để tổ chức đoàn phát huy tốt vị trí, vai trò của mình.
          4.10- Đề cao trách nhiệm của gia đình trong giáo dục, quản lý thanh niên, xây dựng gia đình hạnh phúc là môi trường quan trọng hình thành nhân cách, giáo dục ý thức công dân, giữ gìn và phát huy truyền thống, bản sắc văn hoá tốt đẹp của các dân tộc cho thanh, thiếu niên. Gia đình tạo điều kiện, động viên con em là thanh niên tham gia hoạt động xã hội và cống hiến cho đất nước.
          5- Phát huy sự nỗ lực phấn đấu của mỗi thanh niên trong học tập, lao động và cuộc sống; không ngừng rèn luyện đạo đức, lối sống, hoàn thiện nhân cách, trở thành công dân có ích, thành viên tốt trong gia đình, tích cực đóng góp cho sự phát triển của tỉnh
          5.1- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền vận động, quan tâm lãnh đạo công tác thanh niên, gần gũi thanh niên, giúp thanh niên nhận thức rõ được vị trí, vai trò, trách nhiệm của mình, từ đó có ý thức luôn rèn luyện, phấn đấu, vươn lên trong học tập, lao động và cuộc sống, thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của thanh niên với Tổ quốc; tích cực tham gia sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng Sơn La “giàu mạnh, dân chủ, văn minh”.
          5.2- Tạo điều kiện cho thanh niên luôn chủ động và không ngừng học tập, nâng cao trình độ, kiến thức chuyên môn, tay nghề; cần cù, chịu khó, sáng tạo, có tác phong công nghiệp trong lao động; vươn lên lập thân, lập nghiệp, làm giàu chính đáng.
          5.3- Mỗi đoàn viên, thanh niên cần phát huy tính xung kích, tình nguyện, sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc, giữ vững an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; đảm nhận những việc khó khăn, gian khổ khi Đảng, Tổ quốc và nhân dân yêu cầu.
          5.4- Tăng cường tuyên truyền giáo dục cho thanh niên ý thức tự rèn luyện đạo đức, lối sống văn minh, lành mạnh, giữ gìn truyền thống văn hoá dân tộc; có thái độ, hành vi đối xử cao đẹp trong tình bạn, tình yêu; yêu thương con người, xây dựng hạnh phúc gia đình; kính trọng ông bà, cha mẹ, thầy cô giáo và người lớn tuổi; tích cực rèn luyện, nâng cao sức khoẻ, trở thành công dân có ích; hăng hái tham gia các hoạt động cộng đồng.
          6- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước về thanh niên và công tác thanh niên
          6.1- Tăng cường lãnh đạo và phát huy vai trò quản lý của Nhà nước đối với công tác thanh niên, đẩy mạnh quá trình hoạch định chính sách liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên. Xây dựng chiến lược phát triển thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Thành lập Hội đồng công tác thanh niên của tỉnh nhằm tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh niên.
          6.2-Tiếp tục chỉ đạo làm tốt vai trò phản biện xã hội của Đoàn, các tổ chức thanh niên đối với việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách về thanh niên, công tác thanh niên.
          6.3- Các cấp, các ngành và toàn xã hội quan tâm thực hiện tốt Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, tạo điều kiện để thiếu nhi phát triển toàn diện, trở thành những thanh niên tốt có ích cho xã hội.
          6.4- Tập trung chỉ đạo để hoàn thiện các mục tiêu Chiến lược phát triển thanh niên đến năm 2010 theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XII đã đề ra và xây dựng Chiến lược phát triển thanh niên đến năm 2020, gắn với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; cụ thể hoá các chủ trương của Đảng trong giáo dục, bồi dưỡng, phát huy vai trò thanh niên.
          6.5- Uỷ ban nhân dân tỉnh sớm ban hành cơ chế, chính sách để xây dựng các điểm sinh hoạt văn hoá, thể thao, vui chơi lành mạnh cho thanh niên, đặc biệt quan tâm thanh niên dân tộc, thanh niên vùng sâu, vùng cao biên giới.
II- CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC TRONG THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC
1- Hoàn thiện môi trường và điều kiện thuận lợi cho đội ngũ trí thức
1.1- Xây dựng quy chế dân chủ và phát huy tinh thần dân chủ trong hoạt động khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, văn hóa và văn nghệ; bổ sung hoàn thiện các cơ chế, chính sách, tạo điều kiện để trí thức tự khẳng định, phát triển, cống hiến và được xã hội tôn vinh. Huy động từ nhiều nguồn lực đầu tư cho lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực, khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển khoa học, công nghệ.
1.2- Tạo môi trường thu hút, sử dụng và phát huy năng lực của đội ngũ trí thức. Tăng cường thực thi việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, quyền tác giả đối với các sản phẩm sáng tạo, nhằm bảo đảm lợi ích của trí thức khi truyền bá phát minh, chuyển giao sáng chế và giải pháp hữu ích, sáng kiến và khuyến khích đội ngũ trí thức gia tăng sự cống hiến. Định kỳ tổ chức hội thi sáng tạo khoa học kỹ thuật toàn tỉnh và tham gia hội thi cấp quốc gia.
1.3- Các chủ trương, chính sách, các dự án phát triển kinh tế - xã hội lớn của tỉnh đều được lấy ý kiến tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Tạo hành lang pháp lý thuận lợi, xây dựng cơ chế hoạt động, tổ chức nhiều diễn đàn để khuyến khích và bảo đảm quyền lợi, trách nhiệm của trí thức khi tham gia các hoạt động này. 
1.4- Tập trung đầu tư một số trung tâm khoa học, công nghệ cao, tổ hợp khoa học- sản xuất, các trung tâm văn hoá hiện đại, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin mạnh và rộng khắp để thúc đẩy hoạt động sáng tạo của đội ngũ trí thức trên địa bàn tỉnh.
1.5- Mở rộng hợp tác, giao lưu trong nước và quốc tế về khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, văn hóa và văn nghệ nhằm tạo điều kiện để đội ngũ trí thức giao lưu, học tập, góp phần thúc đẩy sự phát triển của tỉnh.
2- Thực hiện chính sách trọng dụng, đãi ngộ và tôn vinh trí thức
2.1- Tiếp tục đổi mới công tác cán bộ, dân chủ trong công tác sử dụng cán bộ, quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý trong việc tiến cử và sử dụng cán bộ là trí thức. Xây dựng và thực hiện cơ chế tạo điều kiện để đội ngũ trí thức của tỉnh phát triển bằng chính phẩm chất, tài năng và những kết quả cống hiến của mình cho địa phương và đất nước.
2.2- Thực hiện đúng, đầy đủ chủ trương phân cấp và quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ, trường đại học, cao đẳng trong việc bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo và các chức danh khoa học trên cơ sở các tiêu chuẩn của Nhà nước; sử dụng kinh phí, sử dụng trí thức đầu ngành theo nhu cầu của đơn vị.
2.3- Rà soát, bổ sung các chính sách hiện có, xây dựng chính sách mới phù hợp với điều kiện của một tỉnh miền núi để thu hút, tập hợp trí thức ở trong tỉnh, ngoài tỉnh và nước ngoài tích cực tham gia hiến kế, hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ mới cho tỉnh Sơn La.
2.4- Có chính sách ưu đãi đối với trí thức làm việc ở vùng kinh tế, xã hội khó khăn, trí thức là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật…Trọng dụng, tôn vinh những trí thức có đóng  góp thiết thực, hiệu quả vào sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội, xoá đói giảm nghèo của tỉnh.
2.5- Xây dựng các cơ chế, chính sách, động viên và tiếp tục sử dụng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với những trí thức có trình độ cao, năng lực và sức khoẻ nhưng đã hết tuổi lao động.
3- Tạo sự chuyển biến căn bản trong đào tạo, bồi dưỡng trí thức
3.1- Tiếp tục thực hiện tốt cải cách giáo dục để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo. Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn đầu tư để phát triển giáo dục; đa dạng hóa các loại hình đào tạo, bồi dưỡng ở trong và ngoài nước. Tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. Thực hiện tốt việc đưa cán bộ, học sinh, sinh viên có đạo đức và triển vọng đi đào tạo ở nước ngoài, chú trọng các chuyên ngành mà tỉnh có nhu cầu bức thiết.
3.2- Xây dựng cơ chế, chính sách thực hiện có hiệu quả đào tạo tài năng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ trí thức và phát triển nhân tài cho tỉnh. Có chính sách và kế hoạch cụ thể để phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng trí thức trẻ và trí thức là những người đã có cống hiến trong hoạt động thực tiễn, đặc biệt quan tâm tới công tác đào tạo lực lượng trí thức là người dân tộc thiểu số và nữ trí thức.
3.3- Đẩy mạnh công tác đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, kỹ năng nghiên cứu khoa học và nghề nghiệp cho đội ngũ trí thức nhằm phát triển về số lượng, đảm bảo về chất lượng, hợp lý về cơ cấu, vùng miền, cân đối giữa thành thị và nông thôn, vùng sâu, vùng cao biên giới để đội ngũ trí thức của tỉnh có khả năng tiếp thu các công nghệ mới, công nghệ hiện đại, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn.
3.4- Phấn đấu từ nay đến năm 2020, cơ cấu đội ngũ trí thức của tỉnh ở một số lĩnh vực quan trọng như kinh tế, tài chính, quản trị kinh doanh, ngoại ngữ, khoa học công nghệ… được nâng lên so với lực lượng trí thức ở các ngành giáo dục, y tế và các ngành trong khối hành chính sự nghiệp;
4- Đề cao trách nhiệm của trí thức, củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các hội trí thức
4.1- Xây dựng quy chế, cơ chế cung cấp thông tin, tăng cường sinh hoạt tư tưởng, phát huy trách nhiệm xã hội của trí thức. Có chính sách để trí thức tự nguyện đi đầu trong việc truyền bá, phổ biến kiến thức vào sản xuất, đời sống, nâng cao dân trí, huy động đội ngũ trí thức đầu ngành trực tiếp chăm lo đào tạo đội ngũ kế cận.
4.2- Nâng cao nhận thức của đội ngũ trí thức, thành lập và tổ chức tốt hoạt động của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật, Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật tỉnh trong việc vận động, tập hợp, đoàn kết đội ngũ trí thức trong tỉnh, trong nước và nước ngoài.
4.3- Tạo điều kiện để các hội trí thức thực hiện các dịch vụ công, tham gia cấp chứng chỉ hành nghề, giám sát hoạt động nghề nghiệp, thực hiện tự chủ về tài chính.
5- Nâng cao chất lượng công tác lãnh đạo của cấp uỷ đảng và quản lý của chính quyền đối với đội ngũ trí thức
5.1- Nâng cao nhận thức của các cấp uỷ đảng và chính quyền về vị trí, vai trò quan trọng của đội ngũ trí thức trong sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội, xoá đói giảm nghèo của tỉnh trong những năm tới. Xác định công tác trí thức là nhiệm vụ quan trọng thường xuyên của cấp uỷ và chính quyền các cấp.
5.2- Làm tốt công tác tư tưởng để toàn xã hội hiểu đúng và đề cao vai trò của trí thức; để đội ngũ trí thức nhận thức sâu sắc trách nhiệm của mình đối với địa phương và đất nước, tăng cường đoàn kết, lao động sáng tạo, hoàn thành tốt trọng trách trong thời kỳ mới. Hình thành ý thức và tâm lý xã hội tôn trọng, tôn vinh trí thức, coi “hiền tài là nguyên khí của quốc gia”, phát huy truyền thống “tôn sư trọng đạo”.
5.3- Thường xuyên giáo dục bồi dưỡng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, giáo dục truyền thống đạo đức, bản chất cách mạng, khoa học và phẩm chất của người trí thức xã hội chủ nghĩa gắn với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Tổ chức quán triệt và thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến đội ngũ trí thức.
5.4- Trong quản lý và sử dụng trí thức, các cấp uỷ đảng và chính quyền cần thực hiện các phương pháp phù hợp, không áp dụng máy móc cách quản lý hành chính để phát huy cao nhất năng lực cống hiến của trí thức. Những người đứng đầu cấp uỷ đảng và chính quyền các cấp định kỳ tiếp xúc, lắng nghe ý kiến, đối thoại với trí thức về những vấn đề kinh tế - xã hội quan trọng của địa phương và cơ sở.
III- CHƯƠNG TRÌNH VỀ NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNG THÔN
1- Mục tiêu giai đoạn 2008 - 2010 và 2011 - 2020
1.1- Giai đoạn 2008-2010
          - Tốc độ tăng trưởng nông, lâm, thuỷ sản đạt 7-8%/năm, giá trị sản xuất bình quân đạt từ 15-16 triệu đồng/năm/ha đất canh tác, chăn nuôi chiếm tỉ trọng trên 30%, đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp có lợi thế như chè, mía đường, cao su, cà phê và các cây ăn quả có giá trị kinh tế cao. Phát triển vốn rừng, kết hợp trồng mới với khoanh nuôi, bảo vệ rừng, tỷ lệ che phủ rừng đạt 50 - 55%.
          - Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trước hết là hệ thống thuỷ lợi đảm bảo tưới tiêu chủ động phục vụ thâm canh, cấp nước tưới cho trồng cỏ chăn nuôi đại gia súc, tạo nguồn tưới ẩm cho cây công nghiệp chủ lực, cây ăn quả và một số cây trồng cạn ở những vùng nguyên liệu tập trung và cho nuôi trồng thuỷ sản. Đảm bảo giao thông thông suốt bốn mùa đến trung tâm cụm xã, cơ bản có đường ô tô đến các bản, tập trung cao các nguồn lực đẩy nhanh tốc độ kiên cố hoá trường lớp học, chương trình xây dựng các trung tâm cụm xã, chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn…
          - Có 70% lao động nông nghiệp được chuyển giao kỹ thuật sản xuất nông lâm nghiệp và trên 30% lao động được đào tạo nghề, chuyển 25% lao động nông nghiệp sang lao động phi nông nghiệp. Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 25% (theo tiêu chí mới), tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 20%. Xây dựng các trạm y tế xã đạt tiêu chuẩn quốc gia; 60 - 70% số xã có bác sỹ; 74% số trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo; 88% số trẻ em trong độ tuổi trung học cơ sở đến trường; 85% số hộ được sử dụng điện lưới quốc gia; 85% số dân được sử dụng nước hợp vệ sinh; 95% dân số được xem truyền hình.
          1.2- Giai đoạn 2011-2020
          - Phát triển nông nghiệp, nông thôn với tốc độ nhanh, bền vững, cải thiện đời sống nhân dân nông thôn, xoá đói giảm nghèo và bảo vệ tốt môi trường sinh thái. Phấn đấu giá trị sản xuất bình quân đạt từ 15 - 20 triệu đồng/ năm / ha đất canh tác. Giá trị chăn nuôi chiếm tỷ trọng trên 40% trong cơ cấu nông nghiệp. Thâm canh cao cây công nghiệp, phát triển mạnh trồng cây cao su theo quy hoạch. Bảo vệ, phát triển  rừng, tỷ lệ độ che phủ đạt 60-62%.
          - Ưu tiên đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, tiếp tục kiên cố hoá các công trình đầu mối, hệ thống kênh mương thuỷ lợi đảm bảo tưới tiêu chủ động cho toàn bộ diện tích lúa ruộng. Phục vụ nước tưới để trồng cỏ, chăn nuôi gia súc ăn cỏ; tạo nguồn tưới ẩm cho cây công nghiệp, cây ăn quả ở những nơi có điều kiện.
          - Đến năm 2020, có 40-45% số xã cơ bản xây dựng xong kết cấu hạ tầng thiết yếu. Hoàn thành chương trình nhựa hoá đường ô tô đến trung tâm xã, các bản, chương trình kiên cố hoá trường lớp học, chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, lao động nông nghiệp, nông thôn cơ bản được đào tạo nghề. Chuyển dịch mạnh lao động nông nghiệp sang các ngành nghề, dịch vụ khác. Không còn hộ đói, nghèo; phấn đấu 100% số dân được sử dụng nước hợp vệ sinh.
          2- Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu
            2.1- Xây dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại đồng thời phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ.
          - Rà soát, bổ sung, điều chỉnh kịp thời các quy hoạch: phát triển nông nghiệp, nông thôn; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch phát triển đô thị gắn với các điểm dân cư nông thôn; quy hoạch các vùng kinh tế trọng điểm; quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng; quy hoạch phát triển thuỷ sản; quy hoạch phát triển các điểm thương mại du lịch sinh thái…
          - Tập trung đầu tư thâm canh cao diện tích ruộng nước, cây công nghiệp, cây ăn quả; đẩy mạnh tăng vụ, gối vụ. Tăng cường ứng dụng tiến bộ kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất với các loại giống cây trồng, con nuôi có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao, đảm bảo an ninh lương thực theo quan điểm sản xuất hàng hoá, phát triển bền vững vùng cây công nghiệp, cây ăn quả tập trung gắn với các cơ sở chế biến.
          - Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, đưa chăn nuôi lên thành ngành chính, trọng tâm là phát triển chăn nuôi gia súc, trong đó phát triển mạnh gia súc ăn cỏ, đặc biệt là trâu, bò cho thịt, sữa, các loài đặc sản có giá trị kinh tế cao (nhím, ba ba, cá hồi… ở nơi có điều kiện). Phát triển chăn nuôi gắn với việc xây dựng hợp lý chợ mua bán trâu, bò và các cơ sở chế biến. Tăng cường công tác thú y, chủ động kiểm soát và phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm, thuỷ sản.
          - Phát triển lâm nghiệp toàn diện từ quản lý, bảo vệ, trồng, cải tạo, làm giàu rừng đến khai thác, chế biến lâm sản, bảo vệ môi trường. Có cơ chế, chính sách phù hợp, tạo điều kiện khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ, phát triển rừng. Rà soát hiện trạng sử dụng quỹ đất rừng, thu hồi đất rừng sử dụng sai mục đích, kém hiệu quả chuyển sang trồng các cây công nghiệp có hiệu quả cao hơn như: cao su, cà phê và hoa cao cấp ở nơi có điều kiện.
          2.2- Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn với phát triển các đô thị.
          - Tiếp tục đầu tư các công trình thuỷ lợi theo hướng đa mục tiêu, nâng cao năng lực tưới tiêu chủ động cho các loại cây trồng, xây dựng mới và nâng cấp các hồ chứa nước ở vùng thường xuyên bị khô hạn, phát triển thuỷ lợi nhỏ kết hợp thuỷ điện, hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý khai thác thuỷ lợi có hiệu quả, nâng cao hiệu suất sử dụng các công trình thuỷ lợi.
          - Đầu tư phát triển hệ thống giao thông nông thôn bền vững, từng bước nâng cao chất lượng đường giao thông nông thôn từ xã đến bản và liên bản. Xây dựng hệ thống chợ nông sản phù hợp với từng vùng.
          - Phát triển khuyến nông cơ sở, nâng cấp mạng lưới y tế cơ sở, kiên cố trường lớp học, xây dựng văn hoá bản.
          - Quy hoạch bố trí, sắp xếp dân cư nông thôn gắn với việc quy hoạch xây dựng công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị. Thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, phát triển mạng lưới thị trấn, thị tứ theo quy hoạch, thực hiện tốt các chương trình hỗ trợ nhà ở cho người nghèo và các đối tượng chính sách, xoá nhà tạm, bố trí lại dân cư ra khỏi vùng lũ quét, vùng sạt lở. Nâng cao năng lực phòng chống lũ bão - giảm nhẹ thiên tai, tăng cường các biện pháp bảo vệ môi trường nông thôn.
          2.3- Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, nhất là vùng đặc biệt khó khăn, vùng di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La.
          Tranh thủ các nguồn lực, nhất là nguồn vốn di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La và nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn vốn đầu tư nước ngoài…để tập trung đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội nông nghiệp, nông thôn. Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn về các dịch vụ y tế, giáo dục, phúc lợi công cộng, nâng cao chất lượng cuộc vận động "toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá", xây dựng và thực hiện qui ước, hương ước phù hợp với từng vùng, phát huy truyền thống tốt đẹp, tương thân tương ái, tình làng nghĩa xóm, bài trừ các hủ tục, tập quán lạc hậu, thực hiện nếp sống mới ở nông thôn.
          2.4- Đổi mới và xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả ở nông thôn.
          Xây dựng, tổng kết và nhân rộng các mô hình kinh tế, hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn. Tiếp tục đổi mới, phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác phù hợp với nguyên tắc tổ chức và điều kiện của Sơn La, hoàn thành việc sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp nhà nước trong nông lâm nghiệp, thực hiện tốt việc giao khoán đất, vườn cây cho người lao động, đẩy nhanh tiến độ chuyển đổi sở hữu đối với các nông lâm trường.
          2.5- Chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực cóđủ trình độ để hiện đại hoá nông nghiệp, công nghiệp hoá nông thôn.
          - Phát huy tốt các nguồn lực khoa học công nghệ, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ, thu hút thanh niên, trí thức trẻ về nông thôn, vùng sâu, vùng cao, vùng biên giới. Tăng cường năng lực của hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, thú y, bảo vệ thực vật, tiếp tục đầu tư, xây dựng các vùng sản xuất nông sản an toàn, khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, tạo ra nhiều việc làm có thu nhập cao ở nông thôn.
          - Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức khoa học kỹ thuật sản xuất nông nghiệp tiên tiến cho nông dân; đào tạo nghề cho bộ phận con em nông dân để chuyển đổi ngành nghề; tập trung đào tạo nâng cao kiến thức cho cán bộ quản lý, cán bộ cơ sở.
          2.6- Rà soát, đổi mới các cơ chế chính sách, huy động các nguồn lực phát triển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân.
          Rà soát, điều chỉnh cơ cấu đầu tư, tăng đầu tư phát triển cho khu vực nông nghiệp, nông thôn. Tăng cường hỗ trợ nông dân sản xuất nông sản hàng hoá, tiếp tục dành nguồn vốn tín dụng ưu đãi đối với nông nghiệp, nông thôn; rà soát bổ sung các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư vào phát triển sản xuất, xây dựng hạ tầng, cơ sở chế biến, tiêu thụ nông sản, đào tạo sử dụng lao động tại nông thôn.
         2.7- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ đảng, quản lý của chính quyền các cấp, phát huy sức mạnh của các đoàn thể chính trị-xã hội ở nông thôn, nhất là hội nông dân.
        - Quán triệt quan điểm của Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của các đảng bộ, chi bộ cơ sở để thực sự là hạt nhân lãnh đạo chính trị ở cơ sở; củng cố và nâng cao năng lực quản lý nông nghiệp, nông thôn từ tỉnh đến cơ sở.
        - Đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị-xã hội ở nông thôn; giao cho hội nông dân trực tiếp thực hiện một số dự án phục vụ sản xuất và nâng cao đời sống của nông dân; các đoàn thể xây dựng các chương trình liên kết phối hợp với các nhà đầu tư, các tổ chức, doanh nghiệp đẩy mạnh các hoạt động phát triển nông nghiệp nông thôn, xây dựng các hình thức kinh tế tập thể trong nông nghiệp; chăm lo xây dựng giai cấp nông dân trên địa bàn tỉnh, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
C- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh giao Ban Thường vụ tỉnh uỷ chủ trì, chỉ đạo triển khai thực hiện các nội dung sau :
1- Giao Ban Dân vận tỉnh uỷ phối hợp với các tổ chức đảng liên quan xây dựng văn bản cụ thể hoá thực hiện nội dung Chương trình hành động về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
2- Giao Ban Tuyên giáo tỉnh uỷ chủ trì phối hợp với các tổ chức đảng liên quan xây dựng văn bản cụ thể hoá thực hiện nội dung Chương trình hành động về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
3- Giao Ban cán sự đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xây dựng văn bản cụ thể hoá thực hiệnnội dung Chương trình hành động về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
4- Các huyện uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc xây dựng chương trình hành động cụ thể hoá Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, thiết thực triển khai thực hiện thắng lợi các nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X, sớm đưa các nghị quyết vào cuộc sống.
5- Uỷ ban Kiểm tra tỉnh uỷ phối hợp với các ban đảng và Văn phòng tỉnh uỷ xây dựng kế hoạch giám sát việc thực hiện Chương trình hành động này; định kỳ báo cáo Ban Thường vụ tỉnh uỷ và Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh./.
 
 
Nơi nhận:
 
- Thường trực Ban Bí thư;
- BCS đảng Chính phủ;
- Văn phòng và các ban đảng TW;
- Ban Chỉ đạo Tây Bắc;
- Các huyện, thành, đảng ủy trực thuộc;
- Các đảng đoàn, ban cán sự đảng;
- Các ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Các đồng chí tỉnh ủy viên;
- Lưu.
 
T/M TỈNH ỦY
 
BÍ THƯ
(đã ký)
 
 
 
 
 
 
Thào Xuân Sùng
 
 

Số lần đọc : 3430   Cập nhật lần cuối: 13/09/2012

 Xem phản hồi(0)    Gửi phản hồi

Nghe & Xem

Liên kết website

Thăm dò dư luận

Quảng Cáo

Thống kê truy cập

Số người truy cập: 12867562

Số người Onlne: 59