Nghiên cứu → Văn hóa - Xã hội - Môi trường

Chỉ số phát triển dân số tỉnh Sơn La năm 2019


 



Chỉ số phát triển dân số tỉnh Sơn La năm 2019
 
 
          I. Khái quát
         1. Tăng trưởng dân số và lao động. Năm 2019 (1/4/2019), dân số Sơn La là 1.252.700 người. Sau 10 năm (1/4/2009-1/4/2019) dân số toàn tỉnh tăng 172.360 người, tốc độ tăng bình quân 1,49%/năm.  Mật độ tăng từ 76 lên 88 người/km2. Lực lượng lao động (từ 15 tuổi trở lên) là 771.000 người, tăng 126.500 người, tỷ lệ/dân số tăng từ 59,72% lên 61,54%, cao hơn cả nước, ngang bằng với vùng TD&MNPB. Chủ yếu là lao động nông nghiệp, 88% (vùng TDMNPB 60,5%, cả nước 34,7%). Sau 10 năm, từ một tỉnh nhập cư (nhập cư cao hơn xuất cư 0,5 người /1000 dân) đã trở thành tỉnh xuất cư (xuất cư nhiều hơn nhập cư 3,2 người/1000 dân), gần ngang với vùng TD&MNPB (3,6).
          2. Cơ cấu dân số (Thành phần dân tộc, giới tính, đô thị, nông thôn)
Cơ cấu dân tộc thay đổi không đáng kể, các dân tộc ít người từ 82,58% lên 83,74%. dân tộc Kinh từ 17,42% giảm xuống 16,26%. Đông nhất là dân tộc Thái, tăng từ 53,09% lên 54,7%. Cùng với Hà Giang, Bắc Cạn, Lai Châu, tỉnh Sơn La  thuộc nhóm 4 tỉnh có tỷ lệ dân tộc Kinh thấp và các dân tộc khác cao nhất trong cả nước.
          Tỷ lệ giới tính nam/nữ cơ bản cân bằng và ít thay đổi,  50,27% và 49,73%. Nhưng tỷ lệ giới tính trẻ em khi sinh (trẻ em trai/100 trẻ em giái) có sự thay đổi đáng kể, tăng từ 109 lên 117, Sơn La đang thuộc nhóm tỉnh có tỷ lệ mất cân bằng giới tính khi sinh cao của cả nước. 
          Cơ cấu dân cư đô thị/nông thôn cũng cơ bản không thay đổi, tăng 13,77/ 86,23 lên 13,84/ 86,16 (Tức là tỷ lệ đô thị hóa 10 năm thay đổi rất chậm, đang thuộc nhóm tỉnh thấp nhất cả nước).
3. Tôn giáo
Các dân tộc có tín ngưỡng, nhưng rất ít theo tôn giáo. Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, toàn tỉnh có 7 tôn giáo khác nhau với 6.977 người, nhiều nhất là đạo Tin Lành có 3.110 người, tiếp theo là Công giáo đạt 2.950 người, Phật giáo có 870 người. Còn lại các tôn giáo khác như Hồi giáo có 42 người, Phật giáo Hòa Hảo có ba người, đạo Cao Đài và Minh Sư đạo mỗi tôn giáo chỉ có một người.
4. Hôn nhân
Tuổi kết hôn trung bình 21,1 tuổi, thấp hơn 2 tuổi so với vùng TD&MNPB và thấp hơn 4 tuổi so với cả nước. Tảo hôn 39, 5%, thuộc nhóm tỉnh cao nhất cả nước; cao nhất là DT Mông 58,6%, các dân tộc khác 5,1-36,1%. Dao 36,1, Thái 35,2%. Tỷ lệ hôn nhân cận huyết, 0,4%, thấp hơn cả nước (0,7%). Cao nhất là DT Mông 2,9%, các DT khác 0-0,4%.
5. Giáo dục-Đào tạo
Tỷ lệ học sinh đi học tiểu học đạt 101,3%, đi học THCS 96,44%, cao hơn mức bình quân của vùng TD&MNPB và cả nước. Nhưng tỷ lệ đi học THPT lại thấp hơn đáng kể, đạt 53,86%, trong khi vùng là 68,4%, cả nước 72,3%. Tỷ lệ người lớn biết chữ là 78,9%, thấp hơn vùng 11% và cả nước 17%. Còn 18,2% dân số chưa bao giờ đi học. Trình độ học vấn THPT bình quân của lao động (từ 15 tuổi trở lên) khoảng 20,5%, trong khi vùng là 25,6%, cả nước là 36,5%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp chứng chỉ 11,2%, sau 10 năm chỉ tăng được 1,2%, đứng thứ cuối cùng trong vùng TD&MNPB và đứng thứ 61 trong cả nước, trên Hậu Giang, Bạc Liêu. Tỷ lệ lao động có trình độ đại học trở lên tăng từ 2,16 (2009) lên 3,5%, nhưng vẫn đang rất thấp so với mặt bằng chung, vùng là 5,75% và cả nước là 10,8%.
6. Đời sống và tuổi thọ
Thay đổi quy mô hộ. Số hộ 289 ngàn hộ, tăng hơn 49 ngàn hộ, quy mô bình quân giảm từ 4,5 người xuống 4,2 người/ hộ.
Thu nhập, hộ nghèo. Thu nhập dân cư bình quân đầu người 19,26 triệu đồng/năm, tăng gấp hai lần năm 2009, nhưng vẫn đứng thứ hạng thấp, đứng thứ 61/63 tỉnh, TP, trên Điện Biên và Lai Châu.
Hộ nghèo. Số hộ nghèo 62.063 hộ đứng thứ nhất cả nước, tỷ lệ hộ nghèo 21,62%, cao thứ 4 cả nước và vùng TD&MNPB. 
          Nhà ở. Tỷ lệ số hộ có nhà ở kiên cố 75,8%, thấp hơn đáng kể so với vùng TD&MNPB( 83,7%) và cả nước (91,3%). Diện tích nhà ở bình quân các lạo cũng vậy, 16,4 m2/người, Vùng TDMNPB là 21,6m2, cả nước 23,8m2.
Tuổi thọ 10 năm tăng được 1 tuổi, năm 2019 đạt 70,95 tuổi, gần bằng vùng TD&MNPB, thấp hơn 2,6 tuổi so với cả nước.
 
II. Hệ thống các chỉ số phát triển     
 
TT
Chỉ tiêu
Cả nước
Vùng TDMNPB
Sơn La
I
Thông tin cơ bản
 
 
 
1
Sân số (Triệu người)
96,208
12,532
1,248
2
Dân tộc kinh (%)
Các Dân tộc khác
85,32
14,68
43,84
56,16
16,26
83,74
3
Nam (%)
Nữ
49,76
50,34
50,21
49,79
50,67
49,33
4
Mật độ (người/km2)
290,00
132,00
88
5
Dân số đô thị(%)
Nông thôn
34,36
66,64
18,19
81, 81
13,84
86,16
6
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên (%)
Tỷ lệ tăng chung
1,00
1,15
1,01
1,33
1,17
1,59
7
Số con/phụ nữ
2,09
2,43
2,44
8
Số hộ (triệu hộ)
26,870
3,196
0,289
9
Quy mô hộ (Người/hộ)
3,50
3,80
4,2
10
Tỷ lệ giới tính (Nam/100 nữ)
99,10
100,90
102,7
11
Giới tính trẻ em khi sinh
111,50
114,20
117,4
12
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên /dân số
57,79
61,55
61,54
13
Tỷ lệ lao động nông nghiệp (%)
34,70
60,50
88,10
II
Hôn nhân
 
 
 
14
Hôn nhân (tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có vợ chồng)
69,20
74,20
78,10
15
Tuổi kết hôn trung bình (lần đầu)
25,20
23,00
21,10
16
Tỷ lệ tảo hôn (%)
27,00
-
39,50
17
Tỷ lệ hôn nhân cận huyết (%)
0,70
-
0,40
III
Giáo dục Đào tạo.
 
 
 
18
Tỷ lệ học sinh đi học Tiểu học
101,00
100,50
101,30
 18.1
Trung học cơ sở
92,80
93,40
96,44
 18.2
Trung học phổ thông
72,30
68,40
53,86
19
Tỷ lệ người lớn (từ 15 tuổi trở lên) biết chữ
95,80
89,90
78,90
20
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên chưa bao giờ đi học
3,00
8,40
18,20
21
Tỷ lệ dân số trong độ tuổi đi học phổ thông nhưng hiện tại không đi học phổ thông
8,90
9,20
12,70
22
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có trình độ PTTH
36,50
25,60
20,50
23
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ (từ 15 tuổi trở lên)
22,80
18,20
11,20
24
Tỷ lệ lao động có trình độ đại học trở lên (%)
10,8%
5,75
3,50
IV
Thu nhập, hộ nghèo.
 
 
 
25
Thu nhập dân cư/ người/năm
4.295
2.640
1.605
26
Tỷ lệ hộ nghèo
3,75
11,50
21,62
V
Nhà ở
 
 
 
27
Diện tích nhà ở các loại (m2/người)
23,80
21,60
16,40
 27.1
Tỷ lệ số hộ có nhà ở kiên cố
91,30
83,70
75,80
 27.2
Tỷ lệ số hộ nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ (%)
6,90
15,60
24,10
 27.3
Tỷ lệ số hộ không có nhà ở (%)
1,80
0,70
0,10
VI
Tuổi thọ
 
 
 
28
Tuổi thọ bình quân
73,60
71,10
70,95
 
Ghi chú: Tỷ suất di cư thuần là chênh lệch giữa đi và đến tính trên 1000 dân.
          Tỷ lệ đi học TH, THCS và THPT theo điều tra dân số và Tổng cục thống kê. Tỷ lệ lao động (từ 15 tuổi trở lên) của các dân tộc ít người ở Sơn La và vùng TD&MNPB có trình độ PTTH và trình độ đào tạo từ đại học trở lên căn cứ kết quả điều tra 53 tỉnh năm 2019. Còn trình độ THPT và trình độ đào tạo của dân tộc Kinh của Sơn la và vùng TD&MNPB tạm tính bằng 80% tỷ lệ bình quân của cả nước.
         
*Nguồn: (1) Số liệu Tổng cục thống kê năm 2019, gso.gov.vn. (2) Kết quả điều tra dân số và nhà ở năm 2019, gso.gov.vn, vietnam.unfpa.org. (3) Kết quả điều tra 53 tỉnh có các dân tộc ít người năm 2019, bandantoc.sonla.gov.vn. (4) Susta.vn.
 
                                                                                                Phan Đức Ngữ
 
 
 

Số lần đọc : 282   Cập nhật lần cuối: 13/10/2020

 Xem phản hồi(0)    Gửi phản hồi

Nghe & Xem

Liên kết website

Thăm dò dư luận

Quảng Cáo

Thống kê truy cập

Số người truy cập: 10279538

Số người Onlne: 30