Tin tức → Sơn La - Tây Bắc

Chỉ số Papi tỉnh Sơn La năm 2020


 

 

 

 

PAPI TỈNH SƠN LA NĂM 2020
 
          Sáng ngày 14/4/2021, Chương trình Phát triển Liên Hợp quốc tại Việt Nam (UNDP); Trung tâm Nghiên cứu phát triển và Hỗ trợ cộng đồng (CECODES) thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA); Trung tâm Bồi dưỡng cán bộ và Nghiên cứu khoa học Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã phối hợp tổ chức Hội nghị công bố Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI) cấp tỉnh năm 2020.
 
Quang cảnh buổi công bố chỉ số Papi cấp tỉnh năm 2020 tại Hà Nội vào sáng ngày 14/4/2021 (Ảnh internet) 
 
 
1. Khái quát Papi các tỉnh, thành phố trong cả nước
Năm 2020. Điểm số Papi bình quân các tỉnh là 42,105 (Trên số điểm tối đa là 80), giảm 0,78 điểm so với năm 2019. Điểm trung vị là 42,748, giảm hơn 1 điểm. Tốp cao nhất 16 tỉnh, tốp trung bình cao 16 tỉnh, tốp Trung bình thấp 15 tỉnh, tốp thấp nhất 16 tỉnh, tương đương năm 2019.
          Mười tỉnh dẫn đầu là Quảng Ninh, Đồng Tháp, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Bến Tre, Hòa Bình, Thừa Thiên Huế (Trong đó có 5 tỉnh 2 năm liền thuộc tốp dẫn đầu là Bến tre, Đồng Tháp, Quảng Ninh, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế).
        Mười tỉnh tốp cuối là Bạc Liêu, Lai Châu, Kiên Giang, Bình Dương, Ninh Thuận, Phú Yên, Quãng Ngãi, Sóc Trăng, Khánh Hòa, Lâm Đồng (Trong đó có hai tỉnh năm thứ hai thuộc tốp cuối là Phú Yên và Quãng |Ngãi)
Papi năm 2020 của nhiều tỉnh được cải thiện, nhưng nhiều tỉnh giảm sút, có một số tinhr giảm sâu về thứ hạng so với năm 2019.
Đáng mừng là hiệu quả huy động người dân tham gia vào quản trị công ở địa phương, hiệu quả kiểm soát tham nhũng trong khu vực công và thực hiện trách nhiệm giải trình với người dân cải thiện đáng kể. Những nỗ lực đó có thể đã và đang đóng góp cho sự thành công của Việt Nam trong việc kiểm soát đại dịch COVID-19.
Mặc dù vậy, báo cáo PAPI 2020 cũng chỉ ra những vẫn đề còn tồn tại đòi hỏi sự chú ý và giải quyết của các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương. Sự tham gia của người dân trong quản trị địa phương là một vấn đề cần củng cố. Những vấn đề đáng quan ngại nhất năm 2020 là tác động của đại dịch tới người dân. Mối quan ngại về đói nghèo vẫn ở mức cao nhất. Bên cạnh đó, mối quan ngại về y tế, bảo hiểm y tế, tăng trưởng kinh tế. Nhìn chung, mức độ hài lòng với điều kiện kinh tế hộ gia đình năm 2020 giảm xuống tới mức thấp nhất trong 5 năm qua, đồng thời đánh giá của người dân về nền kinh tế của Việt Nam nói chung ở mức bi quan nhất trong ba năm qua.
2. Papi tỉnh Sơn La
Có ba chỉ số được cải thiện là Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công; Thủ tục hành chính công; Quản trị môi trường. % chỉ số giảm là: Tham gia của người dân ở cấp cơ sở; Công khai minh bạch trong việc ra quyết định; Trách nhiệm giải trình với người dân; Cung ứng dịch vụ công; Quản trị điện tử. Papi năm 2019 đạt 45,11 điểm, đứng thứ 11, trong cả nước và thứ 02 trong vùng TD&MNPB (sau Bắc Giang). Năm 2020  đạt 42,154 điểm, giảm 2,95 điểm, thụt hạng xuống thứ 45 trong cả nước và thứ 12 trong vùng.
 
Năm
Papi
Tham gia của người dân ở cấp cơ sở
Công khai minh bạch trong việc ra quyết định
Trách nhiệm giải trình với người dân
Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công
Thủ tục hành chính công
Cung ứng dịch vụ công
Quản trị môi trường
Quản trị điện tử
2019
45,110
5,230
5,630
5,310
6,880
7,340
7,070
3,730
3,920
2020
42,154
4,815
5,351
4,999
6,919
7,358
6,539
3,748
2,344
 
2.1. Papi tỉnh Sơn La trong cả nước
 
TT
Tỉnh/TP
Papi
TT
Tỉnh/TP
Papi
TT
Tỉnh/TP
Papi
1
Quảng Ninh
48,811
22
Bình Định
43,249
43
Gia Lai
42,197
2
Đồng Tháp
46,961
23
Vĩnh Long
43,200
44
H.Yên
42,170
3
Thái Nguyên
46,471
24
Thanh Hóa
43,156
45
Sơn La
42,154
4
Bắc Ninh
45.311
25
Yên Bái
43,113
46
TP HCM
41,985
5
Hà Tĩnh
45,005
26
Ninh Bình
43,087
47
Đắc Nông
41,630
6
Q. Bình
44,709
27
Hậu Giang
43,077
48
Hà Nội
41,629
7
Quảng Trị
44,766
28
Lào Cai
42,951
49
Kon Tum
41,627
8
Bến Tre
44,629
29
Cần Thơ
42,885
50
Đắc Lắc
41,530
9
Hòa Bình
44,604
30
H. Dương
42,799
51
Tây Ninh
41,341
10
T-T-Huế
44,531
31
Cà Mau
42,773
52
Điện Biên
41,149
11
B-R-V. Tàu
44,456
32
Bắc Cạn
42,723
53
B. Thuận
40,978
12
T. Quang
44.396
33
Hà Giang
42,676
54
Bặc Liêu
40,914
13
Bắc Giang
44,317
34
Long An
42,675
55
Lai Châu
40,860
14
An Giang
43,852
35
Đà Nẵng
42,513
56
Kiên Giang
40,804
15
Nghệ An
43,849
36
Đồng Nai
42,505
57
Bình Dương
40,762
16
Nam Định
43,778
37
Lạng Sơn
42,373
58
N. Thuận
40,746
17
Vĩnh Phúc
43,766
38
Phú Thọ
42,340
59
Phú Yên
40,192
18
Hà Nam
43,498
39
T.Giang
42,295
60
Q.Ngãi
40,091
19
Cao bằng
43,375
40
|H.Phòng
42,293
61
Sóc Trăng
39,476
20
Thái Bình
43,371
41
Trà Vinh
42,281
62
Khánh Hòa
39, 141
21
Q. Nam
43,262
42
Bình Phước
42,238
63
Lâm Đồng
38,623
 
Chú thích (Màu sắc theo màu của Báo cáo Papi năm 2020, papi.gov.vn.)
 
 Cao nhất
 
T. bình cao
 
T.Bình thấp
 
Thấp nhất
 
2.3. Papi tỉnh Sơn La trong vùng TD&MNPB
 
TT
Tỉnh
Papi
TT
Tỉnh
Papi
TT
Tỉnh
Papi
1
Thái Nguyên
46,471
5
Cao bằng
43,375
9
Hà Giang
42,676
2
Hòa Bình
44,604
6
Yên Bái
43,113
10
Lạng Sơn
42,373
3
T. Quang
44.396
7
Lào Cai
42,951
11
Phú Thọ
42,340
4
Bắc Giang
44,317
8
Bắc Cạn
42,723
12
Sơn La
42,154
 
13
Điện Biên
41,149
14
Lai Châu
40,860
                                                                            
                                                                 
                                                                    Phan Đức Ngữ

 

                                                                  (Nguồn: Báo cáo Papi năm 2020, papi.org.vn)

 

Số lần đọc : 375   Cập nhật lần cuối: 15/04/2021

 Xem phản hồi(0)    Gửi phản hồi

Nghe & Xem

Liên kết website

Thăm dò dư luận

Quảng Cáo

Thống kê truy cập

Số người truy cập: 11229678

Số người Onlne: 11

Thông tin doanh nghiệp