Nghiên cứu → Văn hóa - Xã hội - Môi trường

Chỉ số PCI năm 2021 của tỉnh Sơn La trong cả nước và vùng TD&MNPB


 

 

 

Chỉ số PCI năm 2021 của tỉnh Sơn La trong cả nước và vùng TD&MNPB

 

1. Khái quát

 

 Ảnh: Tạp chí Công thương
 

Sáng 27/4, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) công bố chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 2021 (PCI 2021) dựa trên khảo sát gần 11.312 doanh nghiệp (hơn 10.127 doanh nghiệp tư nhân và 1.185 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài - FDI).

PCI là bộ chỉ số hợp thành bởi các chỉ số thành phần, như chi phí gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai, tính minh bạch, chi phí thời gian, chi phí không chính thức, môi trường kinh doanh...

Năm 2021 so với năm 2020, Điểm PCI cao nhất giảm từ 75,09 xuống 73,02 (đều là Quảng Ninh), giảm 2,07 điểm.

Điểm trung vị (điểm của tỉnh đứng thứ 32) lại tăng từ  63,44 lên 64,74 (Nghệ An).

Nhóm dẫn đầu (Nhóm Rất tốt), giảm từ 5 tỉnh xuống (Quảng Ninh, Đồng Tháp, Long An, Bình Dương, Đà Nẵng) còn 1 tỉnh (Quảng Ninh). Nhóm Tốt lại tăng từ 5 tỉnh lên 11 tỉnh. Nhóm Khá từ 19 tăng lên 20. Nhóm Trung bình  từ 32 giảm xuống  22. Nhóm Tương đối thấp từ 2 tăng lên 7 tỉnh. Năm 2020, không có tỉnh nào thuộc nhóm Thấp, năm 2021 tăng lên 2 tỉnh (Hòa Bình, Cao Bằng).

          2. PCI Sơn La trong cả nước

          Tỉnh Sơn La năm 2020 có điểm PCI là 62,05, năm 2021 tăng nhẹ lên 62,45. Thứ hạng thì tăng  9 bậc, từ 55 lên 46.

Bảng 1.

Tỉnh
Điểm
PCI
Xếp hạng
Nhóm xếp hạng
Tỉnh
Điểm
PCI
Xếp hạng
Nhóm xếp hạng
 
Quảng Ninh
73,02
1
Rất Tốt
Tiền giang
64,41
33
T. Bình
 
Hải Phòng
70,61
2
Tốt
Đắk Lắk
64,20
34
T. Bình
 
ĐồngTháp
70,53
3
Tốt
Phú Yên
64,17
35
T. Bình
 
Đà Nẵng
70,42
4
Tốt
Lạng Sơn
63,92
36
T. Bình
 
Vĩnh Phúc
69,69
5
Tốt
Tây Ninh
63,90
37
T. Bình
 
Bình Dương
69,61
6
Tốt
Hậu Giang
63,80
38
T. Bình
 
Bắc Ninh
69,45
7
Tốt
Hưng Yên
63,76
39
T. Bình
 
TT-Huế
69,24
8
Tốt
Quảng Trị
63,33
40
T. Bình
 
BR-V T
69,03
9
Tốt
Yên Bái
63,33
41
T. Bình
 
Hà Nội
68,60
10
Tốt
Hà Nam
63,28
42
T. Bình
 
Bình Định
68,32
11
Tốt
Thanh Hóa
63,21
43
T. Bình
 
Cần Thơ
68,06
12
Tốt
Khánh Hòa
63,11
44
T. Bình
 
Hải Dương
67,65
13
Khá
Quãng Ngãi
62,97
45
T. Bình
 
TP HCM
67,50
14
Khá
Sơn La
62,45
46
T. Bình
 
Lâm Đồng
67,17
15
Khá
Thái Bình
62,31
47
T. Bình
 
Long An
66,58
16
Khá
Bắc Kạn
62,26
48
T. Bình
 
An Giang
66,48
17
Khá
Ninh Thuận
62,23
49
T. Bình
 
Bến Tre
66,34
18
Khá
Bình Phước
62,17
50
T. Bình
 
Quảng Nam
66,24
19
Khá
Trà Vinh
62,03
51
T. Bình
 
Phú Thọ
66,11
20
Khá
Đắk Nông
61,95
52
T. Bình
 
Bình Thuận
65,96
21
Khá
Điện Biên
61,86
53
T. Bình
 
Đồng Nai
65,75
22
Khá
Sóc Trăng
61,81
54
T. Bình
 
Vĩnh Long
65,43
23
Khá
Bạc Liêu
61,25
55
T. đối thấp
 
Nam Định
64,99
24
Khá
Lai Châu
61,22
56
T.đối thấp
 
Lào Cai
64,93
25
Khá
Quảng Bình
61,17
57
T. đối thấp
 
Gia Lai
64,90
26
Khá
Ninh Bình
60,53
58
T.đối thấp
 
Hà Tĩnh
64,97
27
Khá
Hà Giang
60,53
59
T.đối thấp
 
Thái Nguyên
64,81
28
Khá
Kiên Giang
59,73
60
T. đối thấp
 
T. Quang
64,76
29
Khá
Kon Tum
58,95
61
T.đối thấp
 
Bắc Giang
64,74
30
Khá
Hòa Bình
57,16
62
Thấp
 
Cà Mâu
64,74
31
Khá
Cao Bằng
56,29
63
Thấp
 
Nghệ An
64,74
32
Khá
 

           

           2. PCI Sơn La trong vùng TD&MNPB

Vùng TD&MNPB không có tỉnh nào thuộc nhóm Rất tốt và Nhóm Tốt. Nhóm Khá có 5 tỉnh, nhóm Trung bình 5 tỉnh, nhóm Tương đối thấp có 2 tỉnh. Cả nước có 2 tỉnh thuộc nhóm Thấp đều thuộc vùng TD&MNPB.

Thái Nguyên năm 2020 dẫn đầu trong vùng, năm 2021 Phú Thọ vươn lên dẫn đầu. Năm 2020, hai tỉnh thuộc nhóm Trung Bình là Hòa Bình (44), Cao Bằng (54) đã thụt hạng xuống 62 và 63, đứng cuối cả nước và vùng TD&MNPB. 

Điểm PCI của Sơn La tăng không nhiều, nhưng thứ hạng trong cả nước tăng khá cao (9 bậc), thứ hạng trong vùng tăng 3 bậc, từ vị trí thứ 11 lên lên vị trí thứ 8.

Bảng 2

Tỉnh
Điểm
PCI
Xếp hạng
Nhóm xếp hạng
Tỉnh
Điểm
PCI
Xếp hạng
Nhóm xếp hạng
Phú Thọ
66,11
20/1
Khá
Sơn La
62,45
46/8
T. Bình
Lào Cai
64,93
25/2
Khá
Bắc Kạn
62,26
48/9
T. Bình
Thái Nguyên
64,81
28/3
Khá
Điện Biên
61,86
53/10
T. Bình
T. Quang
64,76
29/4
Khá
Lai Châu
61,22
56/11
T.đối thấp
Bắc Giang
64,74
30/5
Khá
Hà Giang
60,53
59/12
T.đối thấp
Lạng Sơn
63,92
36/6
T. Bình
Hòa Bình
57,16
62/13
Thấp
Yên Bái
63,33
41/7
T. Bình
Cao Bằng
56,29
63/14
Thấp

 

          3. Chỉ số thành phần của tỉnh Sơn La

Bảng 3 
TT
Chỉ số thành phần
Sơn La
(Thứ hạng 46)
Quảng Ninh
(Dẫn đầu)
Nghệ An
(Trung vị)
2019
2020
2021
2021
2021
1.
Gia nhập thị trường
7,67
8,31
6,17
7,98
6,99
2.
Tiếp cận đất đai
6,41
6,41
6,56
7,39
6,94
3.
Tính minh bạch
6,57
5,98
6,21
6,31
6,10
4.
Chi phí thời gian
5,82
7,06
7,12
8,52
7,54
5.
Chi phí không chính thức
6,12
5,87
6,03
7,85
6,50
6.
Cạnh tranh bình đẳng
6,12
5,87
6,03
6,96
4,21
7.
Tính năng động
7,87
6,40
6,99
7,74
6,27
8
Dịch vụ hỗ trợ DN
6,80
6,52
7,20
7,39
7,57
9
Đào tạo lao động
5,60
5,21
4,46
7,27
5,82
10
Thiết chế pháp lý
7,16
7,03
7,32
7,91
6,59
 

4. Những vấn đề cần được quan tâm

Theo VCCI, điều tra PCI năm qua diễn ra trong bối cảnh khó khăn chưa từng có do dịch Covid-19, nhưng các doanh nghiệp vẫn đánh giá chất lượng điều hành kinh tế cấp tỉnh tại Việt Nam tiếp tục duy trì xu hướng cải thiện.

Cải cách hành chính có chuyển biến tích cực. Cùng đó, các địa phương cũng nỗ lực phòng, chống tham nhũng để giảm gánh nặng chi phí không chính thức cho doanh nghiệp, khi chỉ gần 21% doanh nghiệp cho biết phải trả chi phí không chính thức cho cán bộ thanh, kiểm tra. Con số này giảm khoảng 7,7% so với 2020.

Tỷ lệ doanh nghiệp phải trả chi phí không chính thức trong đấu thầu cũng giảm hơn 3% so với 2020, còn 36,8%. Khoảng 21,4% doanh nghiệp tham gia khảo sát cho rằng tình trạng "chạy án" là phổ biến, giảm 2,6% so với năm 2020.

Tuy nhiên, VCCI cho rằng chính quyền các địa phương vẫn cần đẩy mạnh hơn nữa trong giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến, cải cách các lĩnh vực thuế, đất đai, bảo hiểm, môi trường, xây dựng và quản lý thị trường.

Các thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện cần là trọng tâm cải cách thời gian tới, khi gánh nặng chi phí tuân thủ với doanh nghiệp còn lớn.

Với các doanh nghiệp FDI, họ ghi nhận những cải thiện tích cực trong môi trường kinh doanh của Việt Nam. Các doanh nghiệp này cho rằng gánh nặng thanh, kiểm tra, chi phí không chính thức đã giảm. Chất lượng lao động, cơ sở hạ tầng cải thiện rõ rệt theo thời gian.

Để duy trì sức hút với các nhà đầu tư nước ngoài, chính quyền các địa phương cần cải cách hơn nữa thủ tục hành chính về thuế, xuất nhập khẩu, đăng ký đầu tư, bảo hiểm xã hội... Việt Nam cũng cần tạo thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp FDI trong thực hiện thủ tục triển khai dự án đầu tư, nhất là cấp phép xây dựng, đánh giá tác động môi trường...

Đánh giá về những thách thức mà các doanh nghiệp phải đối mặt, cách thức ứng phó với dịch bệnh Covid-19 và các biện pháp chống dịch do chính quyền địa phương triển khai, đại diện VCCI cho rằng các chính sách trợ giúp doanh nghiệp phục hồi và phát triển sau dịch cần được thiết kế sát với nhu cầu, khả năng phát triển của từng nhóm doanh nghiệp mới có thể phát huy hiệu quả kỳ vọng.

                                                                                            Phan Đức Ngữ

 

Số lần đọc : 317   Cập nhật lần cuối: 28/04/2022

 Xem phản hồi(0)    Gửi phản hồi

Nghe & Xem

Liên kết website

Thăm dò dư luận

Quảng Cáo

Thống kê truy cập

Số người truy cập: 12860301

Số người Onlne: 13