Giới thiệu → Điều lệ

ĐIỀU LỆ LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH SƠN LA NHIỆM KỲ ( 2010 - 2015)


Đã được Đại hội toàn thể thông qua ngày 15 tháng 5 năm 2010 và Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số: 1477/QĐ-UBND ngày 21 tháng 06 năm 2010

LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ  THUẬT                              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                            TỈNH SƠN LA                                                                         Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
              
ĐIỀU LỆ
Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật tỉnh Sơn La
Nhiệm kỳ (2010 – 2015)
 
           (Đã được Đại  hội toàn thể thông qua ngày 15 tháng 5 năm 2010 và Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số: 1477/QĐ-UBND ngày  21 tháng 06 năm 2010)
 
Chương I
TÔN CHỈ - MỤC ĐÍCH VÀ CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Sơn La (gọi tắt là Liên hiệp Hội Sơn La) là tổ chức chính trị - xã hội của trí thức khoa học và công nghệ Sơn La. Liên hiệp Hội Sơn La được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ và đoàn kết.
          Liên hiệp Hội Sơn La là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Sơn La.
Điều 2. Mục đích của Liên hiệp Hội Sơn La là tập hợp, đoàn kết nhằm phát huy sức mạnh sáng tạo của đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng nền kinh tế tri thức vì sự phát triển bền vững của tỉnh, góp phần bảo vệ Tổ quốc và thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Điều 3. Liên hiệp Hội Sơn La hoạt động theo Điều lệ do Đại hội đại biểu Liên hiệp Hội khoá I, nhiệm kỳ 2010 - 2015 thông qua. Điều lệ của Liên hiệp Hội Sơn La tuân thủ pháp luật của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 4. Liên hiệp Hội Sơn La hoạt động trong phạm vi trong tỉnh, ngoài tỉnh (theo quy định của pháp luật Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam), có trụ sở tại Thành phố Sơn La, và có thể thành lập cơ quan đại diện tại một số huyện, thành phố  theo quy định của pháp luật.
Liên hiệp Hội Sơn La có tư cách pháp nhân, có biên chế, con dấu, tài sản, tài chính, cơ quan ngôn luận. Việc thành lập cơ quan ngôn luận  thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chương II
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Điều 5. Liên hiệp Hội Sơn La có các chức năng sau đây:
1. Tập hợp, đoàn kết đội ngũ trí thức, khoa học và công nghệ ở trong tỉnh, trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài; điều hoà, phối hợp hoạt động của các hội thành viên.
2.  Làm đầu mối giữa các hội, hiệp hội thành viên với các cơ quan của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức khác nhằm giải quyết những vấn đề chung trong hoạt động của Liên hiệp Hội Sơn La.
3.  Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các hội viên, hội thành viên, hiệp hội thành viên, của trí thức khoa học và công nghệ Sơn La.
         Điều 6. Liên hiệp Hội Sơn La có các nhiệm vụ sau đây:
          1. Củng cố, phát triển tổ chức, điều hoà phối hợp và trợ giúp hoạt động của các hội thành viên.
          2. Thực hiện công tác vận động trí thức khoa học và công nghệ:
a) Phát huy truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm công dân, tinh thần hợp tác, tính cộng đồng, tính trung thực và đạo đức nghề nghiệp.
b) Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi  đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
c) Vận động trí thức khoa học và công nghệ người Việt Nam ở nước ngoài tham gia vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
d) Tạo điều kiện nâng cao trình độ nghề nghiệp, góp phần cải thiện đời sống tinh thần, vật chất của những người làm công tác khoa học và công nghệ.
3. Tổ chức thực hiện các hoạt động:
a) Tư vấn, phản biện và giám định xã hội nhằm góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho việc hoạch định và thực hiện các đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, các dự luật, chiến lược, quy hoạch, các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các dự án đầu tư quan trọng của Nhà nước.
b) Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu.
c) Phổ biến kiến thức khoa học và công nghệ trong nhân dân. Tổ chức hướng dẫn và khuyến khích phong trào sáng tạo của quần chúng tiến quân vào khoa học và công nghệ.
d) Giáo dục, đào tạo và dạy nghề, góp phần xây dựng xã hội học tập; nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
đ) Tham gia phát triển cộng đồng, xoá đói giảm nghèo, chăm sóc sức khoẻ nhân dân và các hoạt động xã hội hoá khác.
4. Thực hiện vai trò thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
a) Phối hợp với các tổ chức thành viên khác của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh triển khai các hoạt động chung nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
b) Phản ánh nguyện vọng và ý kiến đóng góp của đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ với tỉnh uỷ, UBND tỉnh và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
c) Tham gia đấu tranh bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh, vì tình hữu nghị, sự hiểu biết và hợp tác giữa các dân tộc.
5. Tăng cường hợp tác với các hội, hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ của các nước, tham gia các tổ chức khoa học và công nghệ của khu vực và quốc tế theo quy định của pháp luật.
 
Chương III
HỘI THÀNH VIÊN
Điều 7. Hội thành viên của Liên hiệp Hội Sơn La là các hội, hiệp hội chuyên ngành (có thể có các hội khoa học & kỹ thuật cấp thành phố, huyện) hoạt động hợp pháp trên các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên và khoa học công nghệ ở các ngành và ở các địa phương huyện, thành phố, tự nguyện tham gia Liên hiệp các Hội khoa học và ký thuật Sơn La
Các hội, hiệp hội chuyên ngành được thành lập theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, hoạt động trên phạm vi của huyện, thành phố,  tỉnh và cả nước.
Điều 8. Các hội, hiệp hội thành viên có quyền tự chủ, tự quản, có điều lệ hoặc quy chế tổ chức và hoạt động riêng phù hợp với Điều lệ của Liên hiệp Hội Sơn La; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Ban Thường vụ Liên hiệp hội Sơn La về việc thực hiện Điều lệ của Liên hiệp Hội Sơn La.
Điều 9. Liên hiệp hội Sơn La là thành viên của Liên hiệp hội Trung ương, chấp hành Điều lệ của Liên hiệp hội Trung ương; có quy chế hoạt động phù hợp với tình hình cụ thể của tỉnh.
Điều 10. Quyền của các hội, hiệp hội thành viên:
1. Cử đại diện tham gia Liên hiệp Hội Sơn La
2. Tham gia thảo luận và quyết định các chủ trương chung của Liên hiệp Hội Sơn La.
3. Được Liên hiệp Hội Sơn La tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ trong hoạt động hội.
4.  Tham gia các tổ chức và các hoạt động của Liên hiệp Hội Sơn La.
5.  Hưởng các quyền lợi do Liên hiệp Hội Sơn La quy định.
         6.  Ra khỏi Liên hiệp Hội Sơn La khi có nghị quyết Đại hội của hội, hiệp hội thành viên.
         Điều 11. Nghĩa vụ của các hội, hiệp hội thành viên:
1. Chấp hành Điều lệ của Liên hiệp Hội Sơn La, thực hiện nghị quyết của Ban Chấp hành Liên hiệp Hội và Ban Thường vụ Liên hiệp Hội Sơn La.
2. Không ngừng mở rộng ảnh hưởng và nâng cao vị thế của Liên hiệp Hội Sơn La, vận động hội viên hưởng ứng các hoạt động của Liên hiệp Hội Sơn La.
3. Đoàn kết, hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động.
4. Đóng góp nguồn lực cho hoạt động của Liên hiệp Hội Sơn La.
Chương IV
CƠ QUAN LÃNH ĐẠO LIÊN HIỆP HỘI SƠN LA
Điều 12. Đại hội đại biểu Liên hiệp Hội Sơn La do Ban Chấp hành Liên hiệp Hội Sơn La triệu tập, thường lệ năm năm một lần; đại hội bất thường khi có yêu cầu của trên ½  số hội thành viên.
Điều 13. Đại hội đại biểu Liên hiệp Hội Sơn La có nhiệm vụ:
1. Đánh giá kết quả hoạt động nhiệm kỳ vừa qua, quyết định phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ tới;
2. Thảo luận và biểu quyết việc sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của Liên hiệp Hội Sơn La;
3. Bầu Ban Chấp  hành Liên hiệp Hội Sơn La;
Thảo luận và đóng góp ý kiến cho dự thảo các văn kiện trình Đại hội Đại biểu Toàn quốc Liên hiệp Hội Việt Nam;
4. Bầu đại biểu đi dự Đại hội đại biểu toàn quốc và đại diện tham gia Hội đồng Trung ương Liên hiệp Hội Việt Nam.
Điều 14.  Ban Chấp hành Liên hiệp Hội Sơn La bao gồm đại diện của tất cả các hội thành viên và một số đại biểu do Ban Thường vụ nhiệm kỳ trước giới thiệu. Thành phần, số lượng và cơ cấu đại biểu do đại hội quy định.
Ban Chấp hành liên hiệp Hội Sơn La họp thường lệ sáu tháng một lần; họp bất thường khi có yêu cầu của trên ½ tổng số uỷ viên Ban Chấp hành hoặc của Ban Thường vụ Liên hiệp Hội Sơn La.
Điều 15.  Ban Chấp hành là cơ quan lãnh đạo Liên hiệp Hội Sơn La giữa hai kỳ đại hội, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện nghị quyết của đại hội, chỉ đạo và kiểm tra toàn bộ hoạt động của Liên hiệp hội Sơn La giữa hai kỳ đại hội.
Điều 16.  Ban Chấp hành Liên hiệp Hội Sơn La có quyền quyết định tổ chức bộ máy, nội dung và phương thức hoạt động của mình, phù hợp với các quy định hiện hành, quyết định kết nạp các hội thành viên mới, bổ sung, thay đổi, miễn nhiệm các uỷ viên Ban Chấp hành. Hoạt động của Ban Chấp hành theo sự hướng dẫn của Đoàn chủ tịch Liên hiệp Hội Việt Nam.
Điều 17.  Ban Chấp hành Liên hiệp Hội Sơn La bầu ra Ban Thường vụ và Ban kiểm tra, bầu Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Tổng thư ký và Trưởng ban kiểm tra và trong số các uỷ viên Ban Thường vụ. Số lượng và thể thức bầu cử do Ban Chấp hành quy định.
Điều 18.  Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và một số uỷ viên. Thể thức bầu Ban Thường vụ do Ban Chấp hành Liên hiệp Hội tỉnh quyết định.
Chủ tịch Ban Chấp hành Liên hiệp Hội là người chịu trách nhiệm cao nhất trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của của Liên hiệp Hội Sơn La. Các phó chủ tịch, Tổng thư ký thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch.
Ban Thường vụ thay mặt Ban Chấp hành Liên hiệp hội chỉ đạo và kiểm tra toàn bộ hoạt động của Liên hiệp hội giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành Liên hiệp Hội. Ban Thường vụ phân công một số uỷ viên thường vụ làm nhiệm vụ thường trực.
Hoạt động của Ban Thường vụ và nhiệm vụ cụ thể của các uỷ viên được quy định tại quy chế hoạt động của Ban Chấp hành.
Điều 19.  Ban Thường vụ thay mặt Ban Chấp hành lãnh đạo và kiểm tra toàn bộ hoạt động của Liên hiệp hội tỉnh giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành.
Ban Thường vụ họp thường lệ ba tháng một lần. Chủ tịch có quyền triệu tập các cuộc họp bất thường của Ban Thường vụ.
Ban Thường vụ quy định nhiệm vụ cụ thể của các uỷ viên.
Điều 20. Ban Thường vụ có quyền thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của cơ quan Liên hiệp hội địa phương, các hội đồng chuyên môn và các tổ chức trực thuộc.
Điều 21. Ban kiểm tra liên hiệp Hội Sơn La có các nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Liên hiệp Hội Sơn La và Quy chế hoạt động của Liên hiệp Hội Sơn La, việc thực hiện nghị quyết Đại hội của Liên hiệp Hội Sơn La.
2. Kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài chính của Liên hiệp Hội Sơn La.
3. Hướng dẫn và chỉ đạo hoạt động của Ban kiểm tra các hội thành viên.
4. Xem xét và giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.
Điều 22. Ban kiểm tra họp thường lệ sáu tháng một lần và có thể họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Liên hiệp Hội hoặc của Trưởng ban kiểm tra.
Chương V
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 23. Nguồn tài chính của Liên hiệp Hội Sơn La gồm có:
1. Ngân sách của Nhà nước cấp.
2. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do các cơ quan nhà nước giao.
3. Đóng góp của các hội, hiệp hội thành viên và các tổ chức trực thuộc.
4. Ủng hộ bằng tiền, hiện vật của các cá nhân, tổ chức ở trong tỉnh, ngoài tỉnh và  ở nước ngoài theo qui định của pháp luật.
5. Các nguồn thu hợp pháp khác.
Điều 24. Tài chính và tài sản của Liên hiệp Hội Sơn La được quản lý và sử dụng theo quy định của Ban Thường vụ Liên hiệp Hội và các quy định hiện hành của Nhà nước.
Tài sản và tài chính của các hội, hiệp hội thành viên được quản lý và sử dụng theo các quy định hiện hành của Nhà nước và quy định của Ban Thường vụ Liên hiệp Hội, Ban Chấp hành hội thành viên.
Điều 25. Liên hiệp hội Sơn La có thể thành lập các quỹ. Việc thành lập và hoạt động của các quỹ theo quy định của pháp luật.
Chương VI
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều 26. Các tập thể và cá nhân có thành tích trong công tác hội được các hội, hiệp hội thành viên, Liên hiệp hội tỉnh và Liên hiệp hội Việt Nam khen thưởng hoặc được đề nghị Nhà nước khen thưởng.
Điều 27. Các tập thể và cá nhân vi phạm Điều lệ của Liên hiệp Hội Sơn La thì bị thi hành kỷ luật.
Hình thức kỷ luật do Ban Thường vụ Liên hiệp Hội Sơn La quy định.
 
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28. Bản Điều lệ này gồm 7 chương, 28 điều, đã được Đại hội Đại biểu Liên hiệp Hội Sơn La lần thứ nhất thông qua ngày 15 tháng 5 năm 2010 và có hiệu lực sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt. Trong quá trình thực hiện điều lệ Hội, nếu có vướng mắc hoặc chính sách nhà nước có sự thay đổi, Điều lệ sẽ được xem xét, chỉnh sửa bổ sung cho phù hợp.

Chỉ có Đại hội Đại biểu Liên hiệp Hội Sơn La mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này và được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt mới có giá trị thi hành./. 

Số lần đọc : 2085   Cập nhật lần cuối: 13/08/2012

 Xem phản hồi(0)    Gửi phản hồi

Nghe & Xem

Liên kết website

Thăm dò dư luận

Quảng Cáo

Thống kê truy cập

Số người truy cập: 8370228

Số người Onlne: 34