Nghiên cứu → Đa chiều

Xác định Chỉ số CCHC cấp ngành, cấp huyện tỉnh Sơn La: Một số vấn đề đặt ra


 XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CCHC

CẤP NGÀNH, CẤP HUYỆN TỈNH SƠN LA: MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA.
 
Sơn La là một trong số gần 25 tỉnh, thành phố đã bước sang năm thứ 3  (2014-2016) đánh giá và công bố được chỉ số CCHC của các ngành, các huyện. Đó là một sự cố gắng lớn. Nhưng từ thực tiễn, cũng đã bộ lộ một số vấn đề cần tiếp tục được hoàn thiện.
Báo cáo kết quả xác định chỉ số CCHC cấp ngành, cấp huyện hàng năm dài 18 trang kèm theo 24 biểu bảng chi tiết. Bài dưới đây tổng hợp, giới thiệu khái quát và hệ thống chỉ số CCHC cấp ngành, cấp huyện, có phân tích, nhận xét và đưa ra một số khuyến nghị.
            I. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CẤP NGÀNH, CẤP HUYỆN 3 NĂM 2014-2016.
Chỉ số cải cách hành chính  (CCHC) thể hiện trong 08 lĩnh vực gồm:  (1) Công tác chỉ đạo điều hành CCHC;  (2) Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật;  (3) Cải cách thủ tục hành chính;  (4) Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước;  (5) Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC;  (6) Đổi mới cơ chế tài chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;  (7) Hiện đại hóa nền hành chính;  (8) Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông.
Trong đó chia ra thành các tiêu chí thành phần tương ứng, áp dụng cho từng cấp:
Đối với các sở, ngành cấp tỉnh, gồm 29 tiêu chí lớn; 64 tiêu chí thành phần. Đối với UBND cấp huyện, gồm 36 tiêu chí lớn, 94 tiêu chí thành phần.
Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị là kết quả thẩm định của Hội đồng đánh giá  (đối với điểm tự chấm của từng đơn vị) cộng với điểm điều tra xã hội học. 
Cơ cấu điểm giữa phần tự chấm của các đơn vị được Hội đồng đánh giá thẩm định với phần điều tra xã hội học áp dụng cho năm 2014, từ năm 2015 đã được điều chỉnh  (giảm điểm phần điều tra XHH, tăng phần tự chấm và thẩm định). Thang điểm để xếp nhóm các ngành, các huyện và cơ cấu nhóm cũng có thay đổi. Nhưng một số thay đổi nhỏ đó, không ảnh hưởng đến việc so sánh, đánh giá mức độ và xu hướng cải thiện của các chỉ số.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                               
            1. Chỉ số CCHC các ngành, các huyện cải thiện nhanh, khá đồng đều.
TT
Tên đơn vị
Chỉ số CCHC
 
Tăng giảm năm 2016 so với 2015
Năm 2016
 Năm 2015
Năm 2014
Điểm
Xếp hạng
1
2
3
4
5
6
7
I
SỞ, BAN, NGÀNH
 
 
1
Sở Nội vụ
96.95
95.23
71,23
1.72
=
2
Sở Giao thông Vận tải
96.75
93.15
74,8
3.60
=
3
Sở Giáo dục và Đào tạo
96.05
90.00
67,36
6.05
+1
4
Sở Tài chính
93.50
88.50
68,15
5.00
+1
5
Sở Tư pháp
92.9
83.90
65,86
9.00
+4
6
Thanh Tra tỉnh
92.50
88.25
57,89
4.25
=
7
Sở Kế hoạch và Đầu tư
92.1
84.80
62,50
7.30
+1
8
Sở Văn hoá, TT& DL
92.00
90.25
71,49
1.75
-5
9
Sở Y tế
91.50
87.75
66,95
3.75
-2
10
Ban Dân tộc
91.35
70.35
58,20
21.00
+8
11
Sở Khoa học và CN
91.03
79.00
49,10
12.03
+2
12
Sở NN và PTNT
89.80
81.95
58,83
7.85
-1
13
Sở Xây dựng
89.45
78.55
59,35
10.90
+1
14
Sở Ngoại vụ
89.25
73.30
58,81
15.95
+3
15
Sở Thông tin và TT
 
87.65
71.90
60,97
15.75
+2
16
Sở Công thương
86.05
80.75
58,91
5.30
-4
17
Sở Lao động TB& XH
 
83.80
83.00
50,25
0.80
-7
18
Sở Tài nguyên và MT
83.50
77.85
52,20
5.65
-3
 
II
HUYỆN,TP PHỐ
 
 
1
Mộc Châu
96.3
90.55
76,50
5.75
=
2
Thành phố
94.03
90.2
71,45
3.83
=
3
Mường La
93.16
82.55
66,31
10.61
+1
4
Phù Yên
92.3
80.7
66,25
11.6
+2
5
Sông Mã
91.35
81.5
74,41
9.85
=
6
Thuận Châu
90.77
82.9
71,25
7.87
-3
7
Sốp Cộp
90.05
80.56
49,14
9.49
+1
8
Mai Sơn
90
70.5
57,28
19.5
+3
9
Vân Hồ
88.78
80.64
32,55
8.14
-2
10
Quỳnh Nhai
88.24
65.4
29.00
22.84
+2
11
Bắc Yên
85.37
79.75
67,39
5.62
-2
12
Yên Châu
84.75
77.83
43,19
6.92
-2
III
GIÁ TRỊ TB
 
 
1
Ngành
90.89
83.25
61,76
7.64
2
Huyện
90.5
80.25
58,70
10.25
3
Chung
90,69
81,75
60,23
8,94
 
2. Xu hướng cải thiện các chỉ số thành phần  (chưa có điểm điều tra XHH)
 
 
TT
 
 
Các chỉ số thành phần
Điểm tối đa
 
Năm
Đơn vị đạt điểm tối đa năm 2016.
 
Ghi chú
2014
2015
2016
1
2
3
4
5
6
7
8
I.
KHỐI NGÀNH (18)
80
46,50
65,27
72,60
 
 
- Điểm tối đa các chỉ số thành phần là của năm 2015, 2016.  (Năm 2014, điểm tối đa có thấp hơn 01 chút, nhưng ảnh hưởng đến sự so sánh.).
- Năm 2014 không có chỉ số nào, đơn vị nào đạt điểm tối đa.
- Năm 2015 có 02 đơn vị huyện đạt diểm tối đa ở chỉ số Tài chính công.
1
Công tác chỉ đạo, điều hành cchc
13
7,1
10,4
10,9
 
3
2
Xây dựng và thực hiện VBQPPL
11
5,3
8,3
10,2
5
3
Cải cách thủ tục hành chính
11
10,2
91,3
10,3
11
4
Cải cách tổ chức bộ máy HC nhà nước
7
2,7
6,7
6,7
15
5
XD và nâng cao chất lượng CCVC
11,5
7,2
10,1
10,8
9
6
Đổi mới cơ chế tài chính công
6
4,4
5,6
6,0
18
7
Hiện đại hóa hành chính
11,5
4,1
7,2
9,3
0
8
 Cơ chế một cửa, một cửa liên thông
9
5,4
7,6
8,3
3
II
KHỐI HUYỆN, TP (12)
75
42,92
61,55
69,5
 
1
Công tác chỉ đạo, điều hành cchc
10,5
5,8
9,3
9,9
7
2
Xây dựng và thực hiện VBQPPL
9,5
6,4
8,5
9,5
12
3
Cải cách thủ tục hành chính
12
5,4
9,2
10,6
1
4
Cải cách tổ chức bộ máy HC nhà nước
7,5
3,3
7,1
7,5
12
5
XD và nâng cao chất lượng CCVC
11,5
6,7
9,4
10,3
2
6
Đổi mới cơ chế tài chính công
6
2,9
4,6
5,8
9
7
Hiện đại hóa hành chính
8
3,5
6,1
6,1
0
8
 Cơ chế một cửa, một cửa liên thông
10
6,0
8,5
9,7
6
 
3. Xu hướng cải thiện các nhóm xếp hạng.
TT
Ngành, Huyện.
Năm
Ghi chú
2014
2015
2016
1
2
3
4
5
6
I.
SỞ, BAN, NGÀNH
 
 
 
 
1
Chỉ số CCHC (điểm trung bình)
61,76
83,25
90,89
 
2
Điểm thẩm định trung bình
46,50
65,27
72,46
Chưa có điểm ĐT XHH
3
Điểm trung bình điều tra XHH
15,26
17,98
18,43
 
4
Chỉ số CCHC cao nhất
74,80
95,23
96,95
 
5
Chỉ số CCHC thấp nhất
49,10
70,35
83,50
 
6
Phân hạng (số đơn vị)
 
 
 
 Thang điểm từng năm Sơn La áp dụng khác nhau. Để dễ so sánh, xếp hạng căn cứ vào thang điểm năm 2015, tương đối hợp lý. .
6.1
Tốt (90-100 điểm)
0
4
11
6.2
Khá (80-dưới 900)
0
8
7
6.3
Trung bình cao (70-dưới 80)
3
8
0
6.4
Trung bình (50-dưới 70)
14
0
0
6.5
Thấp (dưới 50)
1
0
0
II
HUYỆN, THÀNH PHỐ
 
 
 
 
1
Chỉ số CCHC (Điểm trung bình)
58,70
80,25
90,5
 
2
Điểm thẩm định trung bình
42,92
61,55
69,54
 
3
Điểm trung bình điều tra XHH
15,78
18,70
20,96
 
4
Chỉ số CCHC cao nhất
76,50
90,55
96,30
 
5
Chỉ số CCHC thấp nhất
29,00
77,83
84,75
 
6
Phân hạng (số đơn vị)
 
 
 
Xếp hạng căn cứ vào thang điểm chuẩn năm 2015, tương tự như các ngành.
6.1
Tốt (90-100 điểm)
0
2
8
6.2
Khá (80-dưới 90)
0
6
4
6.3
Trung bình cao (70-dưới 80)
4
3
 
6.4
Trung bình (50-dưới 70)
4
1
 
6.5
Thấp (dưới 50)
4
0
 
           
            II. NHẬN XÉT.
Chỉ số  CCHC của các ngành, các huyện Tỉnh Sơn La từ 2014 sang năm 2015 đã tăng đột biến  (21-22 điểm), sang năm 2016 tăng chậm lai, nhưng vẫn ở mức cao  (8-10 điểm), cả ngành và huyện đều cải thiện tương đối đều, đạt điểm trung bình trên 90 điểm/100 điểm tối đa. Hạng các ngành, các huyện cũng thăng ngoạn mục, từ 100% Trung bình  (bao gồm Trung bình cao) và thấp (2014) đã thăng lên gần 67% Khá, Tốt (2015) và 100% Khá và Tốt (2016), trong đó, Tốt 61% (đối với ngành), 67% (đối với huyện), không còn diện Trung bình.
Các chỉ số thành phần cải thiện nhanh, xu hướng ổn định. Đến năm 2016 chỉ còn duy nhất 01 chí số đạt dưới 80% mức tối đa (chỉ số hiện đại hóa hành chính), còn lại đạt 84% đến 100% mức tối đa, trong đó có một nửa số chỉ số (4/8) có 50%-100% đơn vị  (ngành, huyện) đạt tối đa.
Khối ngành thì 02 đơn vị Sở Nội Vụ và Sở GTVT đứng ổn định ở tốp đầu. Các sở khác, một số ít giữ vững thứ hạng, đa số thay đổi, có thăng, có thụt. Khối các huyện thì Mộc Châu và Thành phố đứng ổn định ở tốp đầu. Các huyện khác, cũng tương tự, một số ít giữ vững thứ hạng, còn lại có thăng, có thụt.
III. MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA.
1. Mức độ phù hợp. Sự chuyển biến tiến bộ của các ngành, các huyện là thực tế, đáng mừng. Có điều, mức độ sât đúng đến đâu cũng là vấn đề cần được quan tâm. Chỉ số CCHC của các ngành, các huyện năm 2014 (trên dưới 60 điểm) thấp hơn chỉ số CCHC của tỉnh (75,43). Sang năm 2015 đã đạt 80-83 điểm, xấp xỉ điểm của tỉnh  (84,18), tương đối phù hợp, trùng chiều với sự tăng điểm và thăng hạng của tỉnh. Năm 2016, Chỉ số CCHC của các ngành, các huyện vẫn tiếp tục tăng cao về điểm số và hạng, nhưng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Sơn La vừa mới được công bố giảm điểm và thụt hạng khá sâu. Sắp tới chỉ số quản trị và hành chính công cấp tỉnh (Parpi) và chỉ số CCHC  (Par Index) của Sơn La sẽ tiếp tục được công bố. Nếu các chỉ số này của Sơn La được cải thiện (ít ra cũng là về điểm số ) thì chỉ số CCHC của các ngành, các huyện mới trùng với xu hướng chung, ngược lại, là có mâu thuẫn. Đó là điều cần được quan tâm xem xét.
Mặt khác, cũng cần so sánh, đối chiếu với những tỉnh có chỉ số CCHC cao hơn Sơn La. Ví dụ như Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Quảng Nam, Quảng Bình, Quảng Ninh, Vinh Phúc, Lào Cai... Sơn La có điểm số và thứ hạng thấp hơn đáng kể các tỉnh này, nhưng điểm số của các ngành, các huyện của Sơn La lại tương đối cao so với điểm số của các ngành, các huyện thuộc các tỉnh đó. Đây là vấn đề cần được tham khảo.
 
Chỉ số CCHC2015
Đồng Nai
Đồng Tháp
Kh. Hòa
Lâm Đồng
Q.
Nam
Q.
Bình
Q.
Ninh
Vĩnh Phúc
Lào Cai
Sơn La
Điểm cấp tỉnh
 
 
 
Thứ hạng
92,5
 
89,1
 
87,2
 
86,2
 
85,4
 
85,4
 
90,2
 
84,9
 
84,4
 
84,2
 
Thứ hạng
 
 
3
8
17
26
38
33
6
37
39
 
42
Điểm TB
ngành cấp tỉnh
81,4
82,2
80,2
85,7
74,5
81,0
81,7
82,9
71,4
 
83,2
Điểm TB huyện, TP
75,7
85,0
81,6
81,2
68,5
80,6
80,4
84,0
78,7
 
80,3
Ghi chú: Chỉ sô CCHC cấp ngành, cấp huyện được sử dụng để so sánh là của năm 2015 (Năm 2016 nhiều tỉnh chưa công bố). Chỉ số được làm tròn số một chữ số thập phân.
2. Các yếu tố ảnh hưởng.
2.1. Cơ cấu điểm.
Cơ cấu khung điểm  (điểm tự chấm và thẩm định, điểm điều tra XHH). Cấp bộ ngành TW, điểm điều tra HXH là 40/100 điểm. Cấp tỉnh 38/100. Phần lớn các tỉnh áp dụng cho cấp ngành là 30/100, cấp huyện là 25/100, hoặc tất cả là 30/100. Cũng có một số tỉnh áp dụng cơ cấu 35-40/100. Năm 2014, Sơn La áp sụng 22,5/100 cho cấp ngành, 27/100 cho cấp huyện. Nhưng năm 2015, 2016, đã giảm xuống còn 20/100 và 25/100, thấp hơn các tỉnh 5-10 điểm. Sơn La nên vận dụng cơ cấu khung điểm, tăng điểm điều tra XHH lên, chí ít cũng 25-30 /100 đối với ngành, 30-35/100 đối với huyện.
2.2. Phương pháp khảo sát. Số phiếu điều tra của Sơn La vào loại ít nhất so với các tỉnh. Tổng số chỉ có trên 900 phiếu, trong đó điều tra người dân trên dưới 300 phiếu, doanh nghiệp 30 phiếu, còn lại điều tra cán bộ, các cấp, các ngành.  (Tỉnh Quảng Bình dân số ít hơn nhiều so với Sơn La, điều tra XHH: 2.476 phiếu. Trong đó, người dân 555 phiếu. Doanh nghiệp 445 phiếu). Mục tiêu cao nhất CCHC là làm hài lòng người dân và doanh nghiệp. Sự trải nghiệm cảm nhận của người dân và doanh nghiệp về CCHC rất quan trọng. Điều tra XHH cho kết quả 85-92% điểm tối đa (được hiểu là tương ứng với tỷ lệ hài lòng của người được điều tra) là quá lý tưởng. Với cơ cấu điểm thấp và số phiếu khảo sát ít, có khả năng làm giảm yếu tố khách quan, tăng yếu tố chủ quan trong việc đánh giá chỉ số CCHC. Do đó cần tăng số lượng phiếu khảo sát và bảo đảm cơ cấu hợp lý hơn giữa các đối tượng là cán bộ, CCVC và doanh nghiệp, người dân. Xác định nhóm đối tượng đặc trưng cần điều tra phù hợp với tính chất công việc của từng ngành là rất cần thiết. Ví dụ, cơ cấu các nhóm đối tượng tượng điều tra cũng như nhóm đối tượng đặc trưng cần điều tra áp dụng cho Sở KH&CN, Sở Y tế, Sở tài nguyên & Môi trường là không giống nhau.
3. Thẩm định. Điểm số của các ngành, các huyện tăng chủ yếu là điểm tự chấm và thẩm định (2015 tăng trên dưới 21 điểm, năm 2016 tăng trên dưới 10 điểm), còn điểm điều tra XHH chỉ tăng 1-2 điểm. Điểm tự chấm trung bình của các ngành rất cao, 78,3 điểm/80 điểm, đạt 97,8% mức tối đa. Điểm tự chấm trung bình của các huyện cũng vậy, 73,0/75 điểm, đạt 97,3% mức tối đa.
8 chỉ số thành phần (Chỉ đạo điều hành CCHC, Xây dựng và thực hiện VBQPPL, Cải cách TTHC, Cải cách TCBM, Xây dựng và nâng cao chất lượng CBCCVC, Đổi mới cơ chế tài chính, Hiện đại hóa HC, Thực hiện cơ chế 01 cửa, 01 cửa liên thông) được 70-100% các sở, các huyện tự chấm đạt mức tối đa, còn lại đạt 85-95% mức tối đa. Thủ tục hành chính và Chất lượng CBCCVC (bao gồm trình độ, năng lực, trách nhiệm, thái độ công vụ) là 02 chỉ số hiện cấp tỉnh mới đạt ở mức thấp, thì tất cả 18 ngành tự đánh giá đạt ở mức cao nhất (100% mức tối đa), 60% số huyện tự đánh giá đạt ở mức cao nhất, số còn lại đạt trên dưới 90% mức tối đa. Chứng tỏ, các ngành, các huyện vẫn còn nhìn nhận vấn đề CCHC có phần dễ giãi.
Hội đồng thẩm định đã hạ điểm, nhưng có lẽ vẫn còn cao: Khối ngành, 12/18 ngành  (66,7%) vẫn đạt 88,7% điểm tối đa, trong đó, 9/18 (50%) ngành đạt trên 91% mức tối đa, còn lại đạt 81-88% mức tối đa. Khối huyện còn cao hơn: 8/12 huyện  (66,7%) đạt 93,3% mức tối đa, còn lại đạt 86-92% mức tối đa. Nhiều ngành, nhiều huyện đạt điểm tối đa ở nhiều chỉ số, có thể nói là tương đối phổ biến. Điều này chưa từng xảy ra đối với các bộ ngành Trung ương và các tỉnh, thành phố và rất ít xảy ra đối với cấp ngành, cấp huyện ở các địa phương khác. Trong vòng vài năm, tất cả đều được công nhận đạt Khá và Tốt (Ngành thấp nhất chũng đạt 81 điểm, huyện thấp nhất cũng đạt 86 điểm/100 điểm tối đa) thì vấn đề lại trở nên bình thường đối với người đứng đầu cấp ngành, cấp huyện. Đại diện các ngành, các huyện khi đi dự họp công bố chỉ số CCHC thể hiện thái độ, tâm trạng chưa thực sự hào hứng, coi trọng đúng mức vấn đề các chỉ số. Hướng dẫn các ngành, các huyện tự đánh giá sát thực hơn, nghiêm túc hơn cũng như thẩm định chặt chẽ hơn là rất cần thiết. Như vậy sẽ tạo được sức ép và động lực lớn hơn cho cấp ngành, cấp huyện, để cùng chung tay cải thiện chỉ số CCHC của tỉnh. .
            4. Khung điểm và xếp hạng.
Khung điểm và xếp hạng các ngành, các huyện của Sơn La chưa thống nhất, không ổn định, nên rất khó so sánh. Khung điểm năm 2014 rất thấp: 70-80 điểm là tốp Khá. 50-dưới 70 điểm là Tốp Trung bình, dưới 50 điểm là tốp thấp. Năm 2015 đã được điều chỉnh phù hợp hơn: Tốt: 90-100 điểm; Khá 80-dưới 90 điểm; Trung bình cao 70-dưới 80 điểm; Trung bình 50-dưới 70 điểm.  (Khung điểm và xếp nhóm như năm 2015 của Sơn La tương tự khung điểm xếp hạng các bộ ngành, các tỉnh (theo 03 nhóm A, B, C). Có một số tỉnh xếp hạng Xuất sắc, Tốt, Khá, Trung bình, Thấp. Hoặc Rất tốt, Tốt, Khá, Trung bình, Thấp.). Nhưng năm 2016, tỉnh lại không xếp hạng chỉ số chung, mà chỉ xếp hạng theo từng chỉ số thành phần. Muốn so sánh, đánh giá sự chuyển biến chung thì phải quy về số nhóm xếp hạng và khung điểm chuẩn áp dụng cho từng nhóm.
Các tỉnh tham khảo, vận dung khung điểm và phân hạng theo nhóm của cấp bộ, cấp tỉnh khác nhau. Có lẽ hợp lý nhất là 5 khung điểm cho 5 nhóm: Rất tốt: 90-100 điểm; Tốt: 80-dưới 90 điểm; Khá: 70-dưới 80 điểm; Trung bình: 60-dưới 70 điểm; Thấp: dưới 60 điểm.         
                                Phan Đức Ngữ.
Nguồn:
-Tài liệu công bố chỉ số CCHC cấp ngành, cấp huyện năm 2014, 2015, 2016 của UBND tỉnh Sơn La.
- Tài liệu công bố chỉ số CCHC cấp bộ, cấp tỉnh 2014, 2015 của Bộ Nội vụ  (moha.gov.vn/)
- Tài liệu công bố chỉ số CCHC cấp ngành, cấp huyện năm 2014, 2015, 2016 của một số tỉnh (internet
 
 
            

Số lần đọc : 1467   Cập nhật lần cuối: 03/04/2017

 Xem phản hồi(0)    Gửi phản hồi

Nghe & Xem

Liên kết website

Thăm dò dư luận

Quảng Cáo

Thống kê truy cập

Số người truy cập: 3712037

Số người Onlne: 65