Văn bản → Văn bản Trung ương

Tuổi nghỉ hưu của Người lao động từ năm 2021 theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP


 



Tuổi nghỉ hưu của Người lao động từ năm 2021 theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP
 
 
Ngày 18/11/2020 Chính phủ ban hành Nghị định số 135/2020/NĐ-CP Quy định về tổi nghỉ hưu, theo đó lộ trình nghỉ hưu đối với người lao động nam và nữ như sau:
Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.
Thứ nhất: Lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 1 Điều Nghị định 135/NĐ-CP được thực hiện theo bảng dưới đây:
 
Lao động nam
 
Lao động nữ
 
Năm nghỉ hưu
 
Tuổi nghỉ hưu
 
Năm nghỉ hưu
 
Tuổi nghỉ hưu
2021
60 tuổi 3 tháng
2021
55 tuổi 4 tháng
2022
60 tuổi 6 tháng
2022
55 tuổi 8 tháng
2023
60 tuổi 9 tháng
2023
56 tuổi
2024
61 tuổi
2024
56 tuổi 4 tháng
2025
61 tuổi 3 tháng
2025
56 tuổi 8 tháng
2026
61 tuổi 6 tháng
2026
57 tuổi
2027
61 tuổi 9 tháng
2027
57 tuổi 4 tháng
Từ năm 2028 trở đi
62 tuổi
2028
57 tuổi 8 tháng
 
 
2029
58 tuổi
 
 
2030
58 tuổi 4 tháng
 
 
2031
58 tuổi 8 tháng
 
 
2032
59 tuổi
 
 
2033
59 tuổi 4 tháng
 
 
2034
59 tuổi 8 tháng
 
 
Từ năm 2035 trở đi
60 tuổi
 
Việc đối chiếu tháng, năm sinh của người lao động tương ứng với tuổi nghỉ hưu quy định như sau:
 
 
Lao động nam
 
Lao động nữ
 
Thời điểm sinh
 
Tuổi nghỉ hưu
 
Thời điểm hưởng lương hưu
 
Thời điểm sinh
 
Tuổi nghỉ hưu
 
Thời điểm hưởng lương hưu
 
Tháng
 
Năm
 
Tháng
 
Năm
 
Tháng
 
Năm
 
Tháng
 
Nãm
1
1961
60 tuổi 3 tháng
5
2021
1
1966
55 tuổi 4 tháng
6
2021
2
1961
6
2021
2
1966
7
2021
3
1961
7
2021
3
1966
8
2021
4
1961
8
2021
4
1966
9
2021
5
1961
9
2021
5
1966
10
2021
6
1961
10
2021
6
1966
11
2021
7
1961
11
2021
7
1966
12
2021
8
1961
12
2021
8
1966
 
1
2022
9
1961
 
1
2022
9
1966
55 tuổi 8 tháng
6
2022
10
1961
60 tuổi 6 tháng
5
2022
10
1966
7
2022
11
1961
6
2022
11
1966
8
2022
12
1961
7
2022
12
1966
9
2022
1
1962
8
2022
1
1967
10
2022
2
1962
9
2022
2
1967
11
2022
3
1962
10
2022
3
1967
12
2022
4
1962
11
2022
4
1967
 
1
2023
5
1962
12
2022
5
1967
56 tuổi
6
2023
6
1962
 
1
2023
6
1967
7
2023
7
1962
60 tuổi 9 tháng
5
2023
7
1967
8
2023
8
1962
6
2023
8
1967
9
2023
9
1962
7
2023
9
1967
10
2023
10
1962
8
2023
10
1967
11
2023
11
1962
9
2023
11
1967
12
2023
12
1962
10
2023
12
1967
 
1
2024
1
1963
11
2023
1
1968
56 tuổi 4 tháng
6
2024
2
1963
12
2023
2
1968
7
2024
3
1963
 
1
2024
3
1968
8
2024
4
1963
61 tuổi
5
2024
4
1968
9
2024
5
1963
6
2024
5
1968
10
2024
6
1963
7
2024
6
1968
11
2024
7
1963
8
2024
7
1968
12
2024
8
1963
9
2024
8
1968
 
1
2025
9
1963
10
2024
9
1968
56 tuổi 8 tháng
6
2025
10
1963
11
2024
10
1968
7
2025
11
1963
12
2024
11
1968
8
2025
12
1963
 
1
2025
12
1968
9
2025
1
1964
61 tuổi 3 tháng
5
2025
1
1969
10
2025
2
1964
6
2025
2
1969
11
2025
3
1964
7
2025
3
1969
12
2025
4
1964
8
2025
4
1969
 
1
2026
5
1964
9
2025
5
1969
57 tuổi
6
2026
6
1964
10
2025
6
1969
7
2026
7
1964
11
2025
7
1969
8
2026
8
1964
12
2025
8
1969
9
2026
9
1964
 
1
2026
9
1969
10
2026
10
1964
61 tuổi 6 tháng
5
2026
10
1969
11
2026
11
1964
6
2026
11
1969
12
2026
12
1964
7
2026
12
1969
 
1
2027
1
1965
8
2026
1
1970
57 tuổi 4 tháng
6
2027
2
1965
9
2026
2
1970
7
2027
3
1965
10
2026
3
1970
8
2027
4
1965
11
2026
4
1970
9
2027
5
1965
12
2026
5
1970
10
2027
6
1965
 
1
2027
6
1970
11
2027
7
1965
61 tuổi 9 tháng
5
2027
7
1970
12
2027
8
1965
6
2027
8
1970
 
1
2028
9
1965
7
2027
9
1970
57 tuổi 8 tháng
6
2028
10
1965
8
2027
10
1970
7
2028
11
1965
9
2027
11
1970
8
2028
12
1965
10
2027
12
1970
9
2028
1
1966
11
2027
1
1971
10
2028
2
1966
12
2027
2
1971
11
2028
3
1966
 
1
2028
3
1971
12
2028
Từ tháng 4/1966 trở đi
62 tuổi
Tháng liền kề sau tháng người lao động đủ 62 tuổi
4
1971
 
1
2029
 
 
 
 
 
5
1971
58 tuổi
6
2029
 
 
 
 
 
6
1971
7
2029
 
 
 
 
 
7
1971
8
2029
 
 
 
 
 
8
1971
9
2029
 
 
 
 
 
9
1971
10
2029
 
 
 
 
 
10
1971
11
2029
 
 
 
 
 
11
1971
12
2029
 
 
 
 
 
12
1971
 
1
2030
 
 
 
 
 
 
1
1972
58 tuổi 4 tháng
6
2030
 
 
 
 
 
2
1972
7
2030
 
 
 
 
 
3
1972
8
2030
 
 
 
 
 
4
1972
9
2030
 
 
 
 
 
5
1972
10
2030
 
 
 
 
 
6
1972
11
2030
 
 
 
 
 
7
1972
12
2030
 
 
 
 
 
8
1972
 
1
2031
 
 
 
 
 
9
1972
58 tuổi 8 tháng
6
2031
 
 
 
 
 
10
1972
7
2031
 
 
 
 
 
11
1972
8
2031
 
 
 
 
 
12
1972
9
2031
 
 
 
 
 
 
1
1973
10
2031
 
 
 
 
 
2
1973
11
2031
 
 
 
 
 
3
1973
12
2031
 
 
 
 
 
4
1973
 
1
2032
 
 
 
 
 
5
1973
59 tuổi
6
2032
 
 
 
 
 
6
1973
7
2032
 
 
 
 
 
7
1973
8
2032
 
 
 
 
 
8
1973
9
2032
 
 
 
 
 
9
1973
10
2032
 
 
 
 
 
10
1973
11
2032
 
 
 
 
 
11
1973
12
2032
 
 
 
 
 
12
1973
 
1
2033
 
 
 
 
 
 
1
1974
59 tuổi 4 tháng
6
2033
 
 
 
 
 
2
1974
7
2033
 
 
 
 
 
3
1974
8
2033
 
 
 
 
 
4
1974
9
2033
 
 
 
 
 
5
1974
10
2033
 
 
 
 
 
6
1974
11
2033
 
 
 
 
 
7
1974
12
2033
 
 
 
 
 
8
1974
 
1
2034
 
 
 
 
 
9
1974
59 tuổi 8 tháng
6
2034
 
 
 
 
 
10
1974
7
2034
 
 
 
 
 
11
1974
8
2034
 
 
 
 
 
12
1974
9
2034
 
 
 
 
 
 
1
1975
10
2034
 
 
 
 
 
2
1975
11
2034
 
 
 
 
 
3
1975
12
2034
 
 
 
 
 
4
1975
 
1
2035
 
 
 
 
 
Từ tháng 5/ 1975 trở đi
60 tuổi
Tháng liền kề sau tháng người lao động đủ 60 tuổi
 
Thứ hai:Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường của người lao động theo khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau:
Người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 4 của Nghị định này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:
- Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
- Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
- Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc quy định tại điểm a và thời gian làm việc ở vùng quy định tại điểm b khoản này từ đủ 15 năm trở lên.
 
 
Tuổi nghỉ hưu thấp nhất của người lao động quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 135/NĐ-CP được thực hiện theo bảng dưới đây:
 
Lao động nam
 
Lao động nữ
 
Năm nghỉ hưu
 
Tuổi nghỉ hưu thấp nhất
 
Năm nghỉ hưu
 
Tuổi nghỉ hưu thấp nhất
2021
55 tuổi 3 tháng
2021
50 tuổi 4 tháng
2022
55 tuổi 6 tháng
2022
50 tuổi 8 tháng
2023
55 tuổi 9 tháng
2023
51 tuổi
2024
56 tuổi
2024
51 tuổi 4 tháng
2025
56 tuổi 3 tháng
2025
51 tuổi 8 tháng
2026
56 tuổi 6 tháng
2026
52 tuổi
2027
56 tuổi 9 tháng
2027
52 tuổi 4 tháng
Từ năm 2028 trở đi
57 tuổi
2028
52 tuổi 8 tháng
 
 
2029
53 tuổi
 
 
2030
53 tuổi 4 tháng
 
 
2031
53 tuổi 8 tháng
 
 
2032
54 tuổi
 
 
2033
54 tuổi 4 tháng
 
 
2034
54 tuổi 8 tháng
 
 
Từ năm 2035 trở đi
55 tuổi
 
 Việc đối chiếu tháng, năm sinh của người lao động tương ứng với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản này như sau:
 
Thứ ba, Tại Điều 6, Nghị định 135 quy định: Nghỉ hưu ở tuổi cao hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Nghỉ hưu ở tuổi cao hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường của người lao động theo khoản 4 Điều 169 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau:
1. Người lao động có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn khi thỏa thuận với người sử dụng lao động tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 4 của Nghị định này.
2. Việc chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương III của Bộ luật Lao động và quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội./.
                                                                                                               Giới thiệu: Kim Thanh
                                                                               Nguồn: Nghị định 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ
 
 
 

Số lần đọc : 299   Cập nhật lần cuối: 24/11/2020

 Xem phản hồi(0)    Gửi phản hồi

Nghe & Xem

Liên kết website

Thăm dò dư luận

Quảng Cáo

Thống kê truy cập

Số người truy cập: 10484977

Số người Onlne: 22