Nghiên cứu → Văn hóa - Xã hội - Môi trường

Tổng hợp huyện nghèo, xã và thôn, bản đặc biệt khó khăn


 

 

Tổng hợp huyện nghèo, xã và thôn, bản đặc biệt khó khăn

Phan Đức Ngữ

CVCC, PCT Liên hiệp các hội KH&KT tỉnh

          Hiện nay, tỉnh Sơn La và các huyện, các xã đang triển khai chuẩn bị và tổ chức đại hội nhiệm kỳ 2020-2025. Một trong những mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu tỉnh, huyện, xã đặt ra  để phấn đấu là giảm huyện nghèo, giảm hộ nghèo, giảm xã, bản đặc biệt khó khăn (ĐBKK). Suốt 20 năm qua (1999-2019), Sơn La đã tích cực thực hiện Chương trình 135, Chương trình 30a và đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, giảm được tỷ lệ hộ nghèo, huyện nghèo, xã, bản ĐBKK, nhưng hiện vẫn là tỉnh tốp đầu trong cả nước và trong vùng TD&MNPB có nhiều huyện nghèo, xã, bản ĐBKK. Việc đẩy mạnh giải quyết phụ thuộc vào sự hỗ trợ của trung ương và sự nổ lực khát vọng vươn lên của từng địa phương, cơ sở và từng hộ gia đình. Đây là mục tiêu, nhiệm vụ khó khăn, nhưng lại rất thiết thực mà các cơ sở và nhân dân đặc biệt quan tâm.
          Bài viết dưới đây tổng hợp về huyện nghèo, xã và thôn, bản ĐBKK, xếp hạng các địa phương, tỉnh Sơn La và các huyện trực thuộc để các cấp có thể tham khảo.
                       I. Khái quát cả nước.
Tiêu chí xã, thôn, bản, buôn, ấp đặc biệt khó khăn (Sau đây gọi là thôn, bản ĐBKK) được Chính phủ quy định là xã, thôn, bản có tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 65% trở lên, trong đó tỷ lệ hộ nghèo từ 35% trở lên (vùng miền núi, dân tộc). Các vùng khác, hai tỷ lệ tương ứng là 55% trở lên và 30% trở lên.
          Huyện nghèo là huyện có tỷ lệ hộ nghèo trên 50% (Giai đoạn 2009-2016). Từ năm 2017-2020, áp dụng theo 5 tiêu chí: (1) Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo; (2) Thu nhập bình quân đầu người; (3) Tỷ lệ xã ĐBKK của huyện;(4) Huyện thuộc vùng nào (Vùng miền núi, vùng cao hay vùng khác); (5) Tỷ lệ dân số các dân tộc ít người. Từng tiêu chí có thang điểm cụ thể. Tổng điểm các tiêu chí của huyện đạt trên 40 điểm là thuộc diện huyện nghèo( hoặc được bổ sung vào diện nghèo). Dưới 40 điểm không thuộc diện nghèo, hoặc được đưa ra khỏi diện nghèo)
          Trong 20 năm qua (1999-2019), theo tổng hợp chưa đầy đủ, cả nước đã đầu tư nhiều chục ngàn tỷ đồng cho hơn 60 huyện nghèo, cho hơn 3 ngàn xã và trên 5 ngàn thôn, bản ĐBKK, đã đưa được 8 huyện ra khỏi huyện nghèo, 1.015 xã và 1.774 ra khỏi diện ĐBKK. Những huyện, những xã và những thôn khác tuy chưa ra khỏi diện, nhưng nhiều mặt kinh tế- xã hội, đời sống, cơ sở hạ tầng đều được cải thiện đáng kể.
           1.1.Chương trình hỗ trợ huyện nghèo (Chương trình 30a), giai đoạn I bắt đầu từ năm 2011, có 62 huyện thuộc 20 tỉnh,  năm 2013 bổ sung 02 huyện thành 64, trong đó vùng TD&MNPB 43 huyện, thuộc 10 tỉnh. chiếm hơn 67%. Tiêu chí cơ bản là huyện có từ 50% hộ nghèo trở lên. Sau hơn 10 năm thực hiện, đến năm 2018, cả nước giảm được 8 huyện nghèo, nhưng lại bổ sung thêm 28 huyện.
          -Vùng TD&MNPB: Có 30 huyện nghèo cũ, bổ sung 14 huyện mới, công nhận thoát nghèo 6 huyện.
          - Vùng Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung: Có 23 huyện nghèo cũ, bổ sung 05 huyện, công nhận thoát nghèo 02 huyện
          - Vùng Tây Nguyên: Có 3 huyện nghèo cũ, bổ sung 03 huyện nghèo mới, không có huyện thoát nghèo.
          - Vùng đồng bằng sông cửu Long: Không có huyện nghèo cũ, bổ sung 02 huyện nghèo mới.
          (2 vùng không có huyện nghèo là vùng đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Nam Bộ)
          1.2. Các xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2017-2020
          Chương trình hỗ trợ các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu (Chương trình 135). Tiêu chí cơ bản là các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 55% trở lên. Giai đoạn I (1999-2005) có 1.844 xã. Kết thúc giai đoạn I, giảm được 65 xã, Giai đoạn II có 1.746 xã (bao gồm bổ sung 135 xã). Giai đoạn III (2017-2020), cả nước có 2.139 xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc 46 tỉnh (số xã tăng lên chủ yếu theo tiêu chí mới về nghèo đa chiều). Trong đó, 1.875 xã nội địa, 144 xã biên giới, 120 xã an toàn khu. Các xã biên giới và xã an toàn khu chủ yếu cũng là xã đặc biệt khó khăn. Tính từ 1999 đến nay, cả nước đầu tư 3.122 xã ĐBKK, trong đó đã có 1.015 xã ra khỏi diện ĐBKK. Hiện đang tiếp tục được đầu tư chương trình 135 cho 2.139 xã.
          Vùng TD&MNPB có 1.265 xã. Vùng đồng bằng sông Hồng có 25 xã. Vùng Bắc trung bộ và duyên hải miền trung có 477 xã. Vùng Tây Nguyên có 194 xã. Vùng Đông Nam bộ có 26 xã. Vùng đồng bằng sông cửu Long có 177 xã.
          1.3. Thôn, bản đặc biệt khóa khăn.
            Giai đoạn2006-2010 thực hiện chương trình 135 có 3.149 thônbản ĐBKK của 1.140 xã thuộc 45 tỉnh.Năm 2015, bổ sung 111 thôn, bản. Năm 2017 có 20.176 thôn, bản ĐBKK thuộc 5.266 xã của 51 tỉnh. Tính đến nay, cả nước đã đầu tư trên 5 ngàn thôn, bản, có 1.774 thôn bản đã ra khỏi diện ĐBKK. Năm 2019, vẫn còn 20.139 thôn, bản ĐBKK. Giai đoạn 2017-2020 tiếp tục đầu tư chương trình cho 3.974 thôn, bản.
          2. Tổng hợp kết quả giảm huyện nghèo, giảm xã và thôn, bản ĐBKK và kế hoạch đầu tư giai đoạn 2017-2020 của nhà nước.
Các huyện nghèo bắt đầu được đầu tư thí điểm năm 2011 ở 7 huyện thuộc 7 tỉnh, sau đởm rộng ra 57 huyện các tỉnh khác. Đến 2019, có 8 huyện thoát nghèo, còn 56 huyện tiếp tục đầu tư, đồng thời bổ sung 29 huyện khác (bao gồm  các huyện đã được hỗ trợ theo Quyết định của thủ tướng chính phủ số 615//2011/QĐ-TTg giai đoạn 2011 - 2015; Các huyện đã được hỗ trợ theo Quyết định số 293/2013/ -TTg  giai đoạn 2013 - 2017 và các huyện phát sinh do tách huyện).
Về các xã, thôn, bản, chưa thấy tài liệu thống kê tổng hợp 20 năm của cả nước theo từng tỉnh. Biểu dưới đây được tổng hợp từ rất nhiều các quyết định đơn lẻ của Thủ tướng chính phủ và UBDT, thiết kế theo từng vùng kinh tế cơ bản cho dễ theo dõi. Cả nước đã đầu tư 3122 xã (với trên 5 ngàn lượt xã) và gần 10 ngàn lượt thôn, bản ĐBKK. Vì dung lượng biểu hạn chế nên không đưa vào theo từng tỉnh. Về số liệu số xã, số thôn, bản ra khỏi diện ĐBKK, có thể chưa hoàn toàn chính xác cho tất cả các tỉnh. Còn số xã, thôn bản tiếp tục được đầu tư giai đoạn 2017-2020 là hoàn toàn chính xác theo quyết định gần đây của Thủ tướng. 
 
TT
Vùng/Tỉnh
Huyện nghèo 30a
Xã  ĐBKK 135
Thôn, bản ĐBKK
Ra khỏi
30a
Đầu tư 2018-2020
Ra khỏi 135
Đầu tư 2017-2020
 
Tổng số
Ra khỏi 135
Đầu tư 135 2017-2020
Tổng số cả nước
8
85
1.015
2.139
20.176
1.774
3.973
I
TD&MNPB
6
45
477
1.254
12.999
1.005
1.918
1
Cao Bằng
 
8
43
156
1.598
37
98
2
Hà Giang
 
7
30
136
1.408
25
158
3
Điện Biên
 
7
18
103
1.146.
65
36
4
Sơn La
2
(1)
4
(4)
30
(8)
118
(3)
1.708 (1)
99
(3)
259
(1)
5
Lai Châu
2
4
20
66
696
93
105
6
Lào Cai
 
4
61
104
1.007
152
157
7
Lạng Sơn
 
3
39
133
1.125
24
121
8
Yên Bái
 
2
23
81
829
70
177
9
T.Quang
 
2
38
63
699
95
123
10
Bắc Cạn
1
2
37
60
607
15
153
11
Hòa Bình
 
1
48
99
776
104
99
12
Phú Thọ
1
 
22
41
451
63
239
13
Bắc Giang
 
1
26
52
407
31
99
14
T. Nguyên
 
 
42
42
542
132
94
II
Đồng bằng sông Hồng
0
0
19
 
263
58
0
15
Quảng Ninh
 
 
15
0
208
31
 
16
Ninh Bình
 
 
 
 
51
19
 
17
Vĩnh Phúc
 
 
4
 
3
7
 
18
Hải Dương
 
 
 
 
1
1
 
 
 
 
 
 
 
III
Bắc Trung bộ và duyên hải miền trung
2
28
202
493
3.748
281
730
19
Thanh Hóa
1
6
29
100
867
59
181
20
Quảng Nam
 
6
14
66
359
24
40
21
Nghệ An
 
4
45
99
1.175
101
270
22
Quảng Ngãi
1
4
18
50
266
15
47
23
Bình Định
 
3
12
31
197
12
29
24
Khánh Hòa
 
2
1
16
65
1
20
25
Hà Tĩnh
 
 
12
6
15
18
13
26
Quảng Bình
 
1
9
40
321
 
27
27
Quảng Trị
 
1
11
29
213
6
22
28
T-T-Huế
 
 
17
17
63
6
14
29
Phú Yên
 
 
11
16
105
17
29
30
Ninh Thuận
 
1
5
14
77
11
19
31
Bình Thuận
 
 
18
9
35
11
20
IV
Tây Nguyên
0
11
139
220
2.084
229
767
32
Đắc Nông
 
4
17
18
179
10
73
33
Kon Tum
 
3
11
54
429
29
66
34
Đắc Lắc
 
2
20
46
662
2
231
35
Gia Lai
 
1
37
65
664
104
287
36
Lâm Đồng
 
1
23
11
150
84
110
V
Đông Nam bộ    
0
0
31
26
103
21
69
37
Bình Phước
 
 
21
10
84
19
51
38
Tây Ninh
 
 
8
16
1
 
 
39
Đồng Nai
 
 
2
 
3
2
3
40
B-R-V. Tàu
 
 
 
 
15
 
15
 
 
 
 
 
 
 
VI
Đồng bằng sông Cửu long
0
2
82
126
969
139
415
41
Trà Vinh
 
1
22
24
196
54
52
42
Tiền Giang
 
1
 
 
-
 
 
43
Sóc Trăng
 
 
22
29
337
38
158
44
An Giang
 
 
10
18
65
 
27
45
Long An
 
 
4
17
 
 
 
46
Bạc Liêu
 
 
7
10
121
29
41
47
Kiên Giang
 
 
8
6
53
2
37
48
Cà Mau
 
 
6
8
127
14
67
49
Đồng Tháp
 
 
3
8
 
 
 
50
Hậu Giang
 
 
 
4
49
2
28
51
Vinh long
 
 
 
2
19
 
5
52
Cần Thơ
 
 
 
0
2
 
 
 
Ghi chú:  Thứ tự các tỉnh trong từng vùng được sắp xếp theo số lượng đơn vị tiếp tục được đầu tư (Tính từ cấp huyện, đến xã, thôn, bản). Số trong ngoặc đơn (1), (3, (4), (8) của tỉnh Sơn La là xếp hạng các chỉ số của tỉnh trong vùng.
            Xã hoàn thành chương trình 135, bao gồm xã cơ bản hoàn thành của giai đoạn 1999-2005( lúc đó nhà nước công nhận cơ bản hoàn thành), xã hoàn thành ( giai đoạn sau 2005). Xã cơ bản hoàn thành có 671 xã, xã hoàn thành có 344 xã. Thôn thực hiện muộn hơn, từ năm 2006, nên toàn bộ thôn, bản ra khỏi ĐBKK là thôn, bản hoàn thành chương trình.
          II. Tỉnh Son La
          Sơn La là tỉnh miền núi, biên giới, dân số gần 1,248 triệu người gồm 12 dân tộc , với 12 huyện, thành phố, trong đó có 4 huyên nghèo; Có 204 xã, phường, thị trấn, gồm 17 xã biên giới, 112 xã khu vực III, 66 xã khu vực II và 26 xã khu vực I, trong đó có 118 xã đặc biệt khó khăn; Có 3.324 tổ, bản, tiểu khu, trong đó 1.708 bản đặc biệt khó khăn.
            2.1. Huyện nghèo tỉnh Sơn La
             Huyện nghèo cũ( từ năm 2011) gồm 5 huyện: Phù Yên, Bắc Yên, Quỳnh Nhai, Mường La;Sốp Cộp. Năm 2019 có 2 huyện Phù Yên, Quỳnh Nhai được công nhận ra khỏi diện nghèo.Huyện được bổ sung là Huyện Vân Hồ.
          Hiện nay toàn tỉnh có 4 huyện tiếp tục đầu tư chương trình 30a là: Bắc Yên, Mường La;Sốp Cộp, Vân Hồ, đồng thứ 4 trong vùng TD&MNPB và đồng thứ 6 trong cả nước. Tính theo tỷ lệ huyện nghèo/tổng số huyện, TP, thì Sơn La đứng thứ 6 trong vùng.
          2.2. Xã đặc biệt khó khăn
Giai đoạn I của Sơn La có 62 xã, kết thúc giai đoạn, có 24 xã cơ bản hoàn thành chương trình, 3 xã hoàn thành (Xã Sốp Cộp thuộc huyện Sốp Cộp, xã Liệp Tè, xã Mường Khiêng huyện Thuận Châu). Giai đoạn II có 71 xã (gồm 59 xã còn lại, bổ sung thêm 12 xã). Năm 2019, có 3 xã được công nhận ra khỏi diện ĐBKK (xã Chiềng Sơn, huyện Mộc Châu, xã Chiềng Sơ, Xã Chiềng Khương, huyện Sông Mã). Trong 20 năm thực hiện, Sơn la có 24 xã cơ bản hoàn thành và 6 xã hoàn thành mục tiêu chương trình 135. Giai đoạn III (2017-2020) có118 xã tiếp tục được đầu tư, trong đó 101 xã nôi địa, 17 xã biên giới.
          Tỉnh Sơn La đứng thứ 8 về số xã ra khỏi diện ĐBKK và thứ 3 về số xã tiếp tục thực hiện chương trình 135 trong vùng TD&MNPB.
          2.3. Bản đặc biệt khó khăn
            Trong 15 năm thực hiện chương trình 135 (Thôn, bản được áp dụng chương trình muộn hơn xã 5 năm), Tỉnh Sơn La có trên 350 lượt bản được đầu tư, trong đó có 99 bản ra khỏi diện ĐBKK, giai đoạn I (2006-2015) có 8 bản (đều thuộc Quỳnh Nhai), năm 2019 có 91 bản được công nhận tiếp thuộc 11 huyện (Giai đoạn này TP không có bản ĐBKK).
          Sơn La đứng thứ 3 về số bản ra khỏi diện ĐBKK, đứng thứ 01 về tổng số bản ĐBKK và số bản ĐBKK tiếp tục đầu tư giai đoạn 2017-2020 trong vùng TD&MNPB.
 
TT
Huyện
Huyện nghèo 30a
Xã ĐBKK
135
Bản ĐBKK
Ra khỏi
30a
Đầu tư 2018-2020
Ra khỏi
135
Đầu tư 2017-2020
Tổng số
Ra khỏi 135
Đầu tư 135 2017-2020
 
Tổng số
2
4
30
118
1.708
99
259
1
H. Bắc Yên
 
x
1
14
113
4
5
2
H. Mường La
 
x
1
13
220
11
25
3
H. Vân Hồ
 
x
0
10
95
13
20
4
H. Sốp Cộp
 
x
1
7
104
3
3
5
H.Thuận Châu
-
 
3
22
407
6
31
6
H. Sông Mã
-
 
9
15
296
6
58
7
H.Phù yên
x
 
3
15
145
7
34
8
H. Mai Sơn
-
 
2
8
144
19
36
9
H. Yên Châu
-
-
6
7
93
2
10
10
H. Môc Châu
-
 
3
5
43
16
22
11
H. Quỳnh Nhai
x
 
1
2
47
14
14
12
TP Sơn La
-
-
-
-
1
-
1
 
Ghi chú: Thứ tự các huyện được sắp xếp theo số lượng đơn vị tiếp tục được đầu tư( tính từ cấp huyện, đến xã, thôn, bản).
          Trong 10 năm thực hiện chương trình 30a, bình quân một nhiệm kỳ 5 năm, tỉnh Sơn La có 01 huyện ra khỏi diện nghèo, trong 20 năm thực hiện chương trình 135, bình quân 5 năm có 7,5 xã ra khỏi diện ĐBKK; Trong 15 năm , bình quân 5 năm có 33 bản ra khỏi diện ĐBKK. 
Huyện Sông Mã và huyện Yên Châu đứng tốp đầu về số xã ra khỏi diện ĐBKK. Mai Sơn, Mộc Châu, Quỳnh Nhai, Vân Hồ đứng tốp đầu về số bản ra khỏi diện ĐBKK.
Thuận Châu, Mộc Châu, Sông Mã, Mường La đứng tốp đầu về số xã ĐBKK đang tiếp tục đầu tư giai đoạn 2017-2020. Riêng huyện Thuận Châu chiếm 18,65% toàn tỉnh.
Thuận Châu, Sông Mã, Mường La đứng tốp đầu về số bản ĐBKK. Riêng huyện Thuận Châu chiếm 23,83% toàn tỉnh. Huyện Sông Mã, Mai Sơn, Phù Yên, Thuận Châu đứng tốp đầu về số bản ĐBKK đang tiếp tục đầu tư giai đoạn 2017-2020. Riêng huyện Sông Mã chiếm 22,40% toàn tỉnh.
          Theo Ban dân tộc TW, chương trình 135 giai đoạn 2021-2025, dự kiến đầu tư gần 100 ngàn tỷ đồng.Tỉnh, các huyện, các xã có thể tham khảo thực tế trên để xác định mục tiêu, chỉ tiêu giảm huyện nghèo, xã, bản ĐBKK trong nhiệm kỳ 2020-2025 và các năm tiếp theo./.
            Tài liệu tham khảo chính:
            1. Nghị quyết Chính phủ Số 30a /2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ các huyện giảm nghèo nhanh và bền vững
4.Quyết định số 135/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ năm 1998 phê duyệt Chương trình phát triển KTXH các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa.
8. Quyết định 231/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ  phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu chương trình 135 giai đoạn 2006-2010.
10.Quyết định của thủ tướng chính phủ số 164/2006/QĐ-TTg phê duyệt danh sách các xã ĐBKK được đầu tư chương trình 135 giai đoạn 2006-2010
 

 

Số lần đọc : 584   Cập nhật lần cuối: 24/02/2020

 Xem phản hồi(0)    Gửi phản hồi

Nghe & Xem

Liên kết website

Thăm dò dư luận

Quảng Cáo

Thống kê truy cập

Số người truy cập: 9075578

Số người Onlne: 30