Nghiên cứu → Giáo dục - Đào tạo

Thứ hạng kết quả thi quốc gia PTTH của Sơn La


 



Thứ hạng kết quả thi quốc gia PTTH của Sơn La
 
1. Năm 2017
Xếp hạng theo tỷ lệ tốt nghiệp khi chỉ căn cứ vào điểm thi.
Bốn bài thi gồm: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và một trong hai bài tổ hợp khoa học tự nhiên (Lý + Hóa + Sinh) hoặc khoa học xã hội (Sử + Địa + Giáo dục công dân)
1.1. Cả nước
 
 
TT
 
Địa phương
 
Tỷ lệ (%)
 
TT
 
Địa phương
 
Tỷ lệ (%)
 
TT
 
Địa phương
 
Tỷ lệ (%)
 
1
TP HCM
78,4
 
22
Thái Bình
62,1
 
43
Quảng Nam
47,4
 
2
Bình Dương
77,8
 
23
Bình Định
60,6
 
44
Hậu Giang
47,1
 
3
Nam Định
76,4
 
24
Tây Ninh
60,4
 
45
Nghệ An
47,0
 
4
An Giang
75,0
 
25
Đà Nẵng
58,2
 
46
Gia Lai
46,1
 
5
Ninh Bình
74,1
 
26
Hưng Yên
57,2
 
47
Thái Nguyên
46,0
 
6
Vĩnh Phúc
73,9
 
27
Kon Tum
57,1
 
48
Bắc Cạn
45,0
 
7
Lâm Đồng
69,2
 
28
TT- Huế
57,1
 
49
Sóc Trang
44,4
 
8
Hà Nội
68,7
 
29
Bình Phước
54,6
 
50
Ninh Thuận
44,3
 
9
Hà Nam
68,5
 
30
Bắc Ninh
54,5
 
51
Lào Cai
44,2
 
10
Bạc Liêu
68,1
 
31
Trà Vinh
54,3
 
52
Thanh Hóa
44,1
 
11
Cần Thơ
67,9
 
32
Khánh Hòa
54,1
 
53
Quảng Ninh
43,5
 
12
Hải Phòng
67,0
 
33
Quãng Ngài
54,0
 
54
Đắc Nông
42,9
 
13
BR-VT
66,9
 
34
Bắc Giang
54,0
 
55
Đắc Lắc
42,4
 
14
Long An
66,2
 
35
Kiên Giang
53,6
 
56
Quảng Bình
41,6
 
15
Bình Thuận
65,2
 
36
Hà Tĩnh
52,4
 
57
Yên Bái
40,1
 
16
Tiền Giang
65,2
 
37
Lạng Sơn
50,9
 
58
Tuyên Quang
37,6
 
17
Hải Dương
64,5
 
38
Phú Yên
50,4
 
59
Cao Bằng
30,5
 
18
Vĩnh Long
64,1
 
39
Quảng Trị
50,1
 
60
Lai Châu
29,8
 
19
Đồng Tháp
63,4
 
40
Phú Thọ
50,0
 
61
Hòa Bình
26,8
 
20
Đồng Nai
62,4
 
41
Cà Mau
49,1
 
62
Hà Giang
21,3
 
21
Bến Tre
62,2
 
42
Điện Biên
48,2
 
63
 
Sơn La
 
18,9
 
 
 
 
 
 
 
**
 
Cả nước
 
58,0
 
       1.2. Khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc
 
 
TT
 
Địa phương
 
Tỷ lệ (%)
 
TT
 
Địa phương
 
Tỷ lệ (%)
 
TT
 
Địa phương
 
Tỷ lệ (%)
1
Bắc Giang
54,0
6
Bắc Cạn
45,0
11
Lai Châu
29,8
2
Lạng Sơn
50,9
7
Lào Cai
44,2
12
Hòa Bình
26,8
3
Phú Thọ
50,0
8
Yên Bái
40,0
13
Hà Giang
21,3
4
Điện Biên
48,2
9
Tuyên Quang
37,6
 
14
 
Sơn La
 
18,9
5
Thái Nguyên
46,0
10
Cao Bằng
30,5
**
 
Khu vực
36,1
                                           Nguồn: FPT
       
          2. Năm 2018
          2.1. Tỷ lệ giữa hai nhóm thí sinh thi tốt nghiệp và thí sinh vừa thi tốt nghiệp vừa dự tuyển sinh đại học, cao đẳng
 
 
 
Cả nước
 
Sơn La
 
Một số tỉnh đồng bằng
 
Một số tỉnh miền núi
 
Thái Bình
 
Nghệ An
 
Cần Thơ
 
Điện Biên
 
Yên Bái
 
Phú Thọ
 
Bắc Kạn
 
Tuyên Quang
 
Thái Nguyên
 
Kon Tum
 
Đắk Lắk
 
1
 
24
 
67
29
40
41
41
55
50
47
57
37
23
23
 
2
 
76
 
33
71
60
59
59
45
50
53
43
63
77
77
Ghi chú:1: Thi để xét tốt nghiệp PTTH
                 2: Thi để vừa xét tốt nghiệp vừa dự tuyển sinh ĐH, CĐ
 
                                                                                                           Nguồn Internet
         2.2.Xếp hạng theo điểm thi trung bình
Bốn bài thi năm 2018 cũng gồm: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và một trong hai bài tổ hợp khoa học tự nhiên (Lý+ Hóa+ Sinh) hoặc khoa học xã hội (Sử+Địa+ Giáo dục công dân)
 
 
TT
 
Địa phương
 
Điểm TB
 
TT
 
Địa phương
 
Điểm TB
 
TT
 
Địa phương
 
Điểm TB
 
1
Hà Nam
5,49
 
22
Lào Cai
5,12
 
43
Đà Nẵng
4,87
 
2
Nam Định
5,48
 
23
Kon Tum
5,07
 
44
Quảng Ninh
4,87
 
3
Ninh Bình
5,45
 
24
Bắc Ninh
5,07
 
45
Bình Định
4,87
 
4
Vĩnh Phúc
5,40
 
25
Hà Tĩnh
5,05
 
46
Lạng Sơn
4,87
 
5
An Giang
5,38
 
26
Hà Nội
5,04
 
47
Gia Lai
4,86
 
6
Bình Dương
5,35
 
27
Bình Phước
5,04
 
48
Đắc Nông
4,85
 
7
Bạc Liêu
5,31
 
28
Long An
5,01
 
49
Thanh Hóa
4,82
 
8
Hải Phòng
5,31
 
29
Đồng nai
4,99
 
50
Thái Nguyên
4,81
 
9
TP HCM
5,25
 
30
Tây Ninh
4,99
 
51
Quãng Ngãi
4,79
 
10
Bình Thuận
5,25
 
31
Hậu Giang
4,99
 
52
Ninh Thuận
4,78
 
11
Lâm Đồng
5,24
 
32
Cà Mau
4,98
 
53
Đắc Lắc
4,77
 
12
Vĩnh Long
5,22
 
33
TT-Huế
4,98
 
54
Lai Châu
4,77
 
13
Phú Thọ
5,19
 
34
Trà Vinh
4,97
 
55
Bắc Cạn
4,75
 
14
Bến Tre
5,19
 
35
Khánh Hòa
4,95
 
56
Quảng Nam
4,74
 
15
Đồng Tháp
5,19
 
36
Hưng Yên
4,95
 
57
Yên Bái
4,74
 
16
Hải Dương
5,17
 
37
Tuyên Quang
4,94
 
58
Phú Yên
4,71
 
17
Tiền Giang
5,16
 
38
Quảng trị
4,94
 
59
Quảng Bình
4,66
 
18
Cần Thơ
5,15
 
39
Điện Biên
4,92
 
60
Cao Bằng
4,66
 
19
Thái Bình
5,15
 
40
Kiên Giang
4,92
 
61
Hòa Bình
4,37
 
20
Bắc Giang
5,15
 
41
Sóc Trăng
4,90
 
62
Hà Giang
4,28
 
21
BR-VT
5,13
 
42
Nghệ An
4,88
 
63
 
Sơn La
 
4,26
 
 
 
 
 
 
 
**
 
Cả nước
 
4,98
                                                                                                                  Nguồn: Vietnamnet.vn
       2.3. Xếp hạng tỷ lệ tốt nghiệp
 
 
TT
 
Địa phương
 
Tỷ lệ (%)
 
TT
 
Địa phương
 
Tỷ lệ (%)
 
TT
 
Địa phương
 
Tỷ lệ (%)
 
1
Vinh Phúc
99,53
 
22
Sóc Trăng
98,52
 
43
Điện Biên
97,32
 
2
Bình Dương
99,39
 
23
Bến Tre
98,47
 
44
 
Sơn La
 
97,29
 
3
Hà Nội
99,38
 
24
Hậu Giang
98,45
 
45
Tây Ninh
97,19
 
4
Bình Thuận
99,36
 
25
Quảng Ninh
98,44
 
46
Đồng Nai
97,08
 
5
Longg An
99,21
 
26
BR-VT
98,41
 
47
TP Cần Thơ
96,97
 
6
Nam Định
99,20
 
27
Lào Cai
98,39
 
48
Đắc Lắc
96,37
 
7
Hà Nam
99,16
 
28
Bình Định
98,36
 
49
Quảng Bình*
96,20
 
8
Vĩnh Long
99,15
 
29
Bạc Liêu
98,31
 
50
Hòa Bình
96,05
 
9
Bắc GIang
99,14
 
30
Bình Phước
98,21
 
51
Bắc Cạn
95,95
 
10
Thái Bình
99,13
 
31
TP HCM
98,13
 
52
Kon Tum
95,87
 
11
Bắc Ninh
99,12
 
32
Hải Phòng
98,00
 
53
Quảng Nam
95,53
 
12
Lai Châu
99,10
 
33
Nghệ An
97,93
 
54
Đà Nẵng
95,47
 
13
Hà Tĩnh
99,04
 
34
Khánh Hòa
97,90
 
55
Gia Lai
95,34
 
14
Phú Thọ
99,00
 
35
Cà Mâu
97,81
 
56
Quảng Trị
94,75
 
15
Lâm Đồng
98,95
 
36
Yên Bái
97,80
 
57
Cao Bằng
93,75
 
16
Hải Dương
98,89
 
37
Lạng Sơn
97,75
 
58
Quãng Ngãi
92,99
 
17
Tiền Giang
98,87
 
38
Thanh Hóa
97,46
 
59
Ninh Thuận
92,00
 
18
Ninh Bình           
98,86
 
39
Đắc Nông
97,43
 
60
Hà Giang
89,35
 
19
Đồng Tháp
98,84
 
40
Phú Yên
97,42
 
61
TT- Huế
 
20
Hưng Yên
98,63
 
41
Tuyên Quang
97,40
 
62
An Giang
 
21
Kiên Giang
98,55
 
42
Thái Nguyên
97,36
 
63
Trà Vinh
 
 
 
 
 
 
 
**
 
Cả nước
 
97,57
 
Ghi chú: Nếu ở các địa phương có trường hợp chấm phúc khảo, hoặc chấm thẩm định thì tỷ lệ trên cũng thay đổi không lớn. Quảng Bình lấy bằng mức năm 2017 (Vì chưa tra cứu được năm 2018, nhưng khả năng không biến động lớn). Còn 3 tỉnh chưa tra cứu được số liệu năm 2017 và 2018. Thứ hạng của Sơn La nếu thay đổi ( giảm) thì cũng trong phạm vi 47 trở lại.
 
            2.4. Xếp hạng tốt nghiệp trong khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc
 
 
TT
 
Địa phương
 
Tỷ lệ (%)
 
TT
 
Địa phương
 
Tỷ lệ (%)
 
TT
 
Địa phương
 
Tỷ lệ (%)
 
1
Bắc Giang
99,14
 
6
Lạng Sơn
97,75
 
11
Hòa Bình
96,05
 
2
Lai Châu
99,10
 
7
Tuyên Quang
97,40
 
12
Bắc Cạn
95,95
 
3
Phú Thọ
99,00
 
8
Thái Nguyên
97,36
 
13
Cao Bằng
93,75
 
4
Lào Cai
98,38
 
9
Điện Biên
97,32
 
14
Hà Giang
89,35
 
5
Yên Bái
97,80
 
10
 
Sơn La
 
97,29
**
 
Khu vực
96,83
                                                                                                                                Nguồn Internet
3. Thứ hạng điểm thi các môn
3.1. Điểm trung bình
 
 
 
 
Hóa
 
Sinh
 
Lịch sử
 
Địa lý
 
GDCD
 
Toán
 
Ngữ văn
 
Tiếng Anh
Cả nước
4,97
4,87
4,54
3,79
5,46
7,13
5,00
5,45
3,91
 
Sơn La
4,03
4,17
4,29
3,52
4,67
5,98
3,43
4,69
3,02
Thứ hạng
 
62
 
61
 
51
 
61
 
63
 
63
 
63
 
61
 
62
                                                                                                   Nguồn: Bộ GDĐT9, VnExpress
3.2. Điểm cao
Cả nước có 925.792 thí sinh, 5.389.371 bài thi (9 môn), trong đó 40.873 bài từ điểm 9 trở lên.

          Sơn La có 10252 thí sinh, chiếm 1,11% cả nước.Số bài thi 9 trở lên có 236, chiếm 0,57%cả nước.Thứ hạng thứ 55/63.

Môn toán đứng thứ 5 sau Hà Nội, Hà Giang, TP HCM, Thanh Hóa (Nếu tính theo số bài thi môn toán thì tỷ lệ số bài thi đạt điểm 9 trở lên, Sơn La đứng thứ nhì, sau Hòa Bình).
Môn lịch sử đứng thứ 5 sau Hà Nội, Vinh phúc, Hà Tĩnh, Nghệ An.
Các môn khác, về số lượng,  không có môn nào vào tốp cao cả nước.( Riêng môn lý, nếu tính theo số bài thi thì tỷ lệ số bài đạt điểm từ 9 trở lên đứng thứ nhất, trên  Hòa Bình).
Tinh chung 5 khối thi chính, cả nước có 15 tỉnh có số lượng thí sinh cao nhất đạt 27 điểm trở lên, trong đó tỉnh Sơn La đứng thứ  nhì, sau Hà Giang.
Riêng khối thi A1 (toán, vật lí, tiếng Anh), cả nước có 82 thí sinh đạt mức điểm 27 trở lên, Sơn La đóng góp 8 thí sinh, chiếm 9,76%, đứng thứ ba sau Hà Giang, Hòa Bình.
Với khối D01 (Toán, Văn, Anh), cả nước có 17 thí sinh tại 9 tỉnh đạt 27 điểm trở lên. Sơn La  có 7 thí sinh, chiếm 41,17%, đứng đầu cả nước.
Thủ khoa cả nước (5 môn thi Toán, Văn, Ngoại ngữ, Lịch sử, Địa lý) thuộc về Sơn La.
                                                                                                             Nguồn Internet.
4. Một số nhận xét
- Tỉ lệ thí sinh thi chỉ xét tốt nghiệp (1) và thi vừa xét tốt nghiệp vừa tuyển sinh đại học, cao đẳng (2)có sự phân hóa giữa các tỉnh. Trung bình cả nước giữa 1 và 2 là 24/76. Còn Sơn Lalà 67/33. Tức là cả nước thi chủ yếu là để tuyển sinh ĐH, CĐ. Còn Sơn La thuộc tốp dẫn đầu chủ yếu là để xét tốt nghiệp. Sự chuyển dịch này của Sơn La chủ yếu là tích cực, hướng vào đi học nghề hơn là đi học ĐH, CĐ.
            - Điểm thi quốc gia PTTH năm 2018 tiếp tục có sự phân hóa rất sâu, sự chênh lệch giữa các tốp địa phương cơ bản như năm 2017, Sơn La tiếp tục đứng cuối cùng. Nhưng tỷ lệ tốt nghiệp của các địa phương cơ bản như nhau, sự chênh lệch không đáng kể. Yếu tố làm cân bằng chủ yếu là điểm học bạ( lớp 12), còn điểm ưu tiên và điểm khuyến khích có vai trò không lớn. Vì điểm ưu tiên tuy tương đối phổ biến ở các vùng miền núi dân tộc, nhưng cũng chỉ 0,25-0,5 điểm, còn điểm khuyến khích cao hơn, diểm trung bình môn thi được cộng tối đa 1 điểm, nhưng rất cá biệt.
            - Sơn La thuộc tốp địa phương có sự phân hóa mạnh giữa nhóm thí sinh điểm thi thấp và nhóm thí sinh điểm thi cao. Điểm trung bình 8/9 môn thi của tỉnh đều đứng cuối cùng, 01 môn đứng áp chót (môn sinh). Nhưng số điểm cao nhiều môn lại thuốc tốp dẫn đầu (tính theo lượng số bài thi điểm cao và tỷ lệ bài thi điểm cao trên tổng số bài thi của môn).
- Kết quả phân tích trên dựa vào số liệu công bố điểm thi lần đầu, chưa tính các trường hợp phúc khảo. Ở một số địa phương đã xảy ra sai phạm, can thiệp vào điểm thi (nâng điểm) cho một số thí sinh, nghiêm trọng nhất là ở Hà Giang và Sơn La. Sau khi kiểm tra, rà soát, chấm thẩm định, thứ hạng điểm thi bình quân và tỉ lệ tốt nghiệp của thí sinh ở Hà Giang và Sơn La nếu có thay đổi cũng không đáng kể, nhưng số lượng và thứ hạng các môn thi đạt điểm cao và số thí sinh đạt điểm cao của địa phương có thể giảm xuống.

                                                                                                           Phan Đức

 
 
 
 

Số lần đọc : 89   Cập nhật lần cuối: 25/07/2018

 Xem phản hồi(0)    Gửi phản hồi

Nghe & Xem

Liên kết website

Thăm dò dư luận

Quảng Cáo

Thống kê truy cập

Số người truy cập: 4232172

Số người Onlne: 32

Thông tin doanh nghiệp