Tư liệu → Hội thành viên

Par Index tỉnh Sơn La năm 2014


Par Index tỉnh Sơn La năm 2014
 
         
Vừa qua, Liên hiệp các hội KH&KT Sơn La đã biên tập tài liệu tham khảo về Chỉ số CCHC tỉnh năm 2014. Tài liệu đã được gửi cho Thường trực tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh, Thường trực UBND tỉnh và một số ban ngành liên quan.
 
          BBT xin đăng toàn văn tài liệu tham khảo.
 
 
UBND TỈNH SƠN LA
 
LIÊN HIỆP CÁC HỘI KH&KT
 

 
Sơn La, ngày  16/9/2015.
 
 
CHỈ SỐ CCHC PAR INDEX TỈNH SƠN LA NĂM 2014
 
( Tài liệu tham khảo)
 
           Sáng ngày 04/9/2015, tại Hà Nội, Bộ Nội vụ tổ chức Hội nghị công bố Chỉ số cải cách hành chính năm 2014 của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Báo chí đã đưa tin. Sơn La thăng hạng 7 bậc, từ vị trí 63 lên 56/63 tỉnh, thành phố.
           Hội nghị cũng nghe phổ biến Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong công tác cải cách thủ tục hành chính. Kết quả cải cách hành chính hàng năm của bộ, tỉnh là một cơ sở để đánh giá năng lực và trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính các cấp.
             Số Liệu, biểu bảng, phân tích, đánh giá chung và cụ thể đến từng bộ, từng tỉnh, thành phố nằm trong Báo cáo của Bộ nội vụ. Báo cáo dài 248 trang, rất nhiều số liệu, biểu bảng phức tạp, đã được công bố trên mạng ở dạng file pdf ( file đọc) Chỉ số CCHC Par Index gồm 8 chỉ số thành phần theo 8 lĩnh vực. Mỗi chỉ số thành phần lại có 3-5 chỉ tiêu. Mỗi chỉ tiêu có 3-5 chỉ tiêu thành phần. Tổng số có 34 chỉ tiêu với 104 chỉ tiêu thành phần.  
 
          Liên hiệp các hội KH&KT tra cứu nhặt riêng số liệu của tỉnh Sơn La, biên tập, hệ thống thành tài liệu tham khảo ở mức phổ thông, ngắn gọn.                                 
 
I. RAR INDEX VÀ CÁC CHỈ SỐ THÀNH PHẦN 2014
 
CỦA TỈNH SƠN LA
 
 
 
TT
 
 
 
Nội dung
 
 
 
Điếm tối đa
 
 
Sơn La
 
 
Điểm Trung bình các tỉnh, TP
 
 
Tỉnh, TP có Par Index cao nhất  (Đà Nẵng)
 
 
Tỉnh, TP có Par Index
 
 thấp nhất
 
( Bắc cạn)
 
 
Điểm
 
So với điểm tối đa
 
( %)
 
 
Thứ hạng
 
I
 
Các chỉ số thành phần
 
 
 
 
 
 
 
1
Chỉ đạo điều hành CCHC
14
10,9
77,85
 
57
11,73
13,65
8,9
2
Xây dựng và thực hiện VBQPPL
10
8,79
87,90
16
8,19
9,46
8,68
3
Cải cách TTHC
10
6,25
62,50
 
60
8,48
8,50
6,50
4
Cải cách TCBMHCNN
12,5
10,54
84,32
 
50
10,97
11,8
10,56
5
 Xây dựng và Nâng cao chất lượng CBCCVC
 
14,5
 
9,88
 
68,13
 
 
35
 
9,54
 
12,13
 
5,37
6
Đổi mới Cơ chế tài chính( đới với CQHC, ĐVSNC)
 
13
 
9,53
 
73,30
 
 
60
 
10,87
 
12,62
 
8,80
7
Hiện đại hóa nền hành chính
12,5
7,74
61,92
 
53
9,98
11,13
7,75
8
Thực hiện cơ chế một cửa, MCLT
13,5
11,79
87,33
 
28
11.44
13,10
7,71
 
II
 
Par Index
 
100
 
75,43
 
75,43
 
56
 
81,21
 
92,54
 
64,21
                                                             
 
          1. Điểm tự chấm và Chỉ số CCHC của Sơn La.
          Năm 2013 Sơn La tự chấm 59,50 điểm/62 điểm, điểm của Hội đồng thẩm định trung ương được 29,50 điểm, dưới 50% điểm tự chấm. Điểm điều tra xã hội học đạt 29,66/38 điểm tối đa.  
          Năm 2014, tỉnh tự chấm sát hơn. Tự chấm 55,25/62 điểm tối đa. Điểm thẩm định 45,50 điểm, đạt 73,38%/ điểm tối đa, bằng 82,35 điểm tự chấm.  Điểm điều tra xã hội học 29,93/38 điểm tối đa, đạt 78,76%. Tổng điểm đạt được là 75,43 /100 điểm.  Điểm thẩm định phần lớn các chỉ số thành phần thấp hơn điểm tự chấm của tỉnh 15-20%. Riêng điểm của  chỉ số thành phần  Cải cách TTHC và  chỉ số Xây dựng và Nâng cao chất lượng CBCCVC  thấp hơn 35%. Chỉ số chung CCHC thấp hơn 18% so với điểm tự chấm.
 
          2.  Thứ hạng  chỉ số CCHC của Sơn La.
          Kết quả Chỉ số CCHC năm 2014 của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chia thành 4 nhóm điểm( so với mức tối đa)
          Nhóm thứ nhất( nhóm tốt), đạt Chỉ số CCHC trên 90% bao gồm 3 thành phố trực thuộc Trung ương là: Đà Nẵng, Hải Phòng, Hà Nội
          Nhóm thứ hai, ( nhóm khá), đạt Chỉ số CCHCH từ 80% đến dưới 90%, ba gồm 41 tỉnh, thành phố; xếp hạng từ vị trí số 3 đến số 44
          Nhóm thứ ba( nhóm trung bình), đạt Chỉ số CCHC từ 70% đến dưới 80%, bao gồm 15 tỉnh; xếp hạng từ vị trí 45 đến 59.
          Nhóm thứ tư ( nhóm thấp) đạt Chỉ số CCHC dưới 70%, bao gồm 4 tỉnh xếp hạng từ vị trí 60 đến 63.
          Sơn La   đạt 75,43 điểm, xếp thứ 56, thuộc nhóm thứ ba( nhóm trung bình), nhưng ở tốp dưới, cận với nhóm thấp nhất. 
 
           Điểm chung của Sơn La thấp hơn mức trung bình cả nước  7,42 điểm
           Thấp hơn thành phố đạt điểm cao nhất( Đà Nẵng)  là 17,11 điểm,
           Cao hơn tỉnh đạt điểm thấp nhất ( Bắc Cạn)  là 11, 22 điểm.
           Khu vực Tây Bắc: Sơn La đứng trên 01 tỉnh( Điện Biên), đứng sau 4 tỉnh( Lào cai, Hòa Bình, Yên Bái, Lai Châu)
           Khu vực miền núi Phía Bắc: Sơn La đứng trên 3 tỉnh( Điện Biên, Cao Bằng, Bắc Cạn), đứng sau  8 tỉnh khác.
 
          3. Thứ hạng các chỉ số thành phần.
 
          - So với mặt bằng chung
 
          Sơn La có 3 chỉ số cao hơn mức trung bình cả nước: Xây dựng và thực hiện VBQPPL, Xây dựng và Nâng cao chất lượng CBCCVC, Thực hiện cơ chế một cửa, MCLT.
 
          Có 5 chỉ số thấp hơn mức trung bình cả nước: Chỉ đạo CCHC,  Cải cách TTHC, Cải cách BMHCNN, Đổi mới cơ chế tài chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công,  Hiện đại hóa nền hành chính.
          - So với điểm tối đa( mức cần vươn tới): 90% trở lên là tốt.  Trên 80%- dưới 90% là khá. Từ 70% - dưới 80% là trung bình. Dưới 70% là thấp.
 
          +Khá: Có 03 chỉ sốđạt trên 80%/điểm tối đa.(Xây dựng và thực hiện VBQPPL, Cải cách TCBMHCNN, Thực hiện cơ chế một cửa, MCLT)
 
          +Trung bình: Có 02 chỉ số đạt trên 70%( Chỉ đạo CCHC, Đổi mới cơ chế tài chính)
          +Thấp: Có 03 chỉ số đạt dưới 70%/điểm tối đa. (Xây dựng và Nâng cao chất lượng CBCCVC  68,13%;  Cải cách TTHC đạt 62,25%; Hiện đại  hóa nền hành chính đạt 61,92%. 
          Về chỉ số Xây dựng và Nâng cao chất lượng CBCCVC, mặc dùSơn La đứng ở tốp thấp, nhưng điểm số vẫn đạt trên mức trung bình cả nước và thứ hạng khá cao, vì hầu hết các tỉnh, thành phố  đạt điểm thấp và trung bình.
          Còn 02 chỉ số Cải cách TTHC và Hiện đại  hóa nền hành chính Sơn La vừa đứng ở thứ hạng của nhóm thấp nhất, vừa có điểm thấp so với mặt bằng chung.
 
          II. SO SÁNH  PAR INDEX 2 NĂM 2013-2014 CỦA TỈNH SƠN LA
 
 
TT
 
 
Nội dung
 
 
Điếm tối đa
 
Sơn La
 
Điểm trung bình các tỉnh, TP
 
Điểm số
 
Thứ hạng
 
 
2013
 
 
2014
 
2013
 
2014
 
2013
 
2014
 
I
 
Các chỉ số thành phần
 
 
 
 
 
 
 
 
1
Chỉ đạo điều hành CCHC
14
9,58
10,9
60
57
11,85
11,73
2
Xây dựng và thực hiện VBQPPL
 
10
 
8,00
 
8,79
                            
 
37
 
16
 
7,93
 
8,19
3
Cải cách TTHC
10
6,25
6,25
60
60
7,38
8,48
4
Cải cách TCBMHCNN
12,5
7,54
10,54
61
50
10,90
10,97
5
 Xây dựng và Nâng cao chất lượng CBCCVC
 
14,5
 
5,53
 
9,88
 
63
 
35
 
9,57
 
9,54
6
Đổi mới Cơ chế tài chính
13
7,44
9,53
63
59
10,48
10,87
7
Hiện đại hóa nền hành chính
12,5
7,56
7,74
41
53
8,89
9,98
8
Thực hiện cơ chế một cửa, MCLT
 
13,5
 
5,89
 
11,79
 
62
 
28
 
10,56
 
11.44
 
II
 
Par Index
 
100
 
58,91
 
75,43
 
63
 
56
 
77,56
 
81,21
 
          1. Điểm số và thứ hạng Par Index
          -Điểm số  năm 2013 của Sơn La bằng 75,6% mức trung bình cả nước, năm 2014 tăng lên 92,8%. Điểm số tuyệt đối tăng từ 58,91 điểm lên 75,43 điểm, tăng  16,52 điểm, tương đương 28%. Điểm số của Sơn La tăng chủ yếu là điểm đánh giá  của Hội đồng thẩm định quốc gia, tăng từ 29,25 điểm ( 2013) lên 45,50 điểm. Còn điểm điều tra xã hội học  cơ bản giữ nguyên, chỉ tăng từ 29,66 lên 29, 93 điểm.         - Thứ hạng  tăng từ vị trí 63( vị trí cuối cùng của nhóm thấp) lên vị trí 56, tăng 7 bậc.
          - Điểm số của Sơn La tăng khá, nhưng thứ hạng cải thiện chậm. Vì phần lớn các tỉnh đều cạnh tranh vươn lên, điểm trung bình các tỉnh tăng từ 77,56 lên 81,21, tăng  3,65 điểm, tương đương 10,47%.
 
            2. Các chỉ số thành phần.
          2.1.Điểm số. Năm 2014, 01 chỉ số có điểm giữ nguyên như năm 2013,đó là chỉ số cải cách TTHC.  Còn 7 chỉ số khác có điểm số cao hơn năm 2013.
 
           03 chỉ số có điểm tăng nhẹ: Chỉ đạo điều hành CCHC, Xây dựng và thực hiện VBQPPL, Hiện đại hóa nền hành chính
 
          04 chỉ số có điểm tăng khá: Cải cách TCBMHCNN, Xây dựng và Nâng cao chất lượng CBCCVC, Thực hiện cơ chế một cửa, MCLT, Đổi mới Cơ chế tài chính
 
          2.2.Thứ hạng.
 
          - 05 chỉ số  có thứ hạng cải thiện:
 
          Xây dựng và Nâng cao chất lượng CBCCVC: 28 bậc.
 
          Xây dựng và tổ chức thực hiện VBQPPL: 21 bậc.
 
          Thực hiện cơ chế một cửa, MCLT: 14 bậc
 
          Cải cách TCBMHCNN: 11 bậc
 
          Đổi mới Cơ chế tài chính: 4 bậc
 
          - 01 chỉ số giữ nguyên thứ hạng thấp: CCTTHC(  60/63)
 
          - 01 chỉ số điểm bị tụt hạng đáng kể. Chỉ số hiện đại hóa nền hành chính: 12 bậc.
 
          2.3. So với mặt bằng chung  
 
          - Chỉ số trên mức trung bình cả nước: Năm 2013: Có 01 chỉ số ( Xây dựng và tổ chức thực hiện VBQPPL). Năm 2014 có 3 chỉ số( Xây dựng và thực hiện VBQPPL, Xây dựng và Nâng cao chất lượng CBCCVC, Thực hiện cơ chế một cửa, MCLT).
          - Chỉ số dưới mức trung bình cả nước:
 
          Năm 2013: có 7 chỉ số (Chỉ đạo CCHC, Cải cách TTHC, Cải cách BMHCNN,  Xây dựng và nâng cao chất lượng CCVC, Đổi mới cơ chế tài chính,  Hiện đại hóa nền hành chính, Thực hiện cơ chế một cửa, MCLT)
 
          Năm 2014: giảm 2 chỉ số(Xây dựng và nâng cao chất lượng CCVC, Thực hiện cơ chế một cửa, MCLT), còn 5 chỉ số(Chỉ đạo CCHC,  Cải cách TTHC, Cải cách BMHCNN, Đổi mới cơ chế tài chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công,  Hiện đại hóa nền hành chính).
 
          2.4. So với điểm tối đa cần phấn đấu: 
 
          *Năm 2013:
          +Chỉ số Tốt( trên 90%) và khá( từ 80% đến dưới 90%): Không có
          +Chỉ số thấp và rất thấp( dưới 70%): 38,13% - 68,52%: 07 chỉ số
 
          +Chỉ số  chớm vào ngưỡng khá(80%): 01 chỉ số(Xây dựng và thực hiện VBQPPL)
 
            *Năm 2014:
          + Tốt: không có
 
       + Khá: Có 03 chỉ sốđạt trên 80%/điểm tối đa.(Xây dựng và thực hiện VBQPPL, Cải cách TCBMHCNN, Thực hiện cơ chế một cửa, MCLT)
 
          + Trung bình: Có 02 chỉ số đạt trên 70%( Chỉ đạo CCHC, Đổi mới cơ chế tài chính)
        + Thấp: Có 03 chỉ số đạt dưới 70%/điểm tối đa. (Xây dựng và Nâng cao chất lượng CBCCVC  68,13%;  Cải cách TTHC đạt 62,25%; Hiện đại  hóa nền hành chính đạt 61,92%. 
 
          III. NHẬN XÉT.
          1.  Năm 2014 so với năm 2013,  Par Index và  đa số chỉ số thành phần của Sơn La  đều cải thiện điểm số và thứ hạng. Nhưng so với mặt bằng chung và so với điểm tối đa thì Sơn La vẫn còn khoảng cách tương đối lớn, vì các tỉnh, thành phố đều phấn đấu vươn lên.
          - So với mặt bằng chung: Về điểm số, năm 2014, Sơn La đã có 03 chỉ số thành phần  trên mức trung bình.  Nhưng chỉ số chung và 05 chỉ số thành phần năm 2014 của Sơn La vẫn dưới mức trung bình. Về thứ hạng, Sơn La có 03 chỉ số thành phần  mức trung bình, 02 chỉ số khá. Nhưng Chỉ số chung  và 05 chỉ số thành phần  vẫn ở  cận tốp thấp nhất.
          -  So với điểm tối đa(yêu cầu phấn đấu):  Có 03 chỉ số khá, 02 chỉ số trung bình và 03 chỉ số thấp.  Chỉ số chung trung bình.
          -  Chỉ số CCTTHC có số điểm  và thứ hạng thấp nhất, không được cải thiện.
          2. Giữa chỉ số năng lực cạnh tranh PCI và chỉ số CCHC có mối quan hệ  tỷ lệ thuận. Năm 2014, chỉ số PCI của Sơn La  tăng điểm số từ 53,86 điểm lên 55,28 điểm, cải thiện thứ hạng 9 bậc, từ 55 lên 49/63 tỉnh, thành phố. Chỉ số Par Index của Sơn La cũng tăng điểm số từ 58,91 lên 75,43, thứ hạng cải thiện 7 bậc, từ 63 lên 56.
          3. PCI và Par Index  có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến thái độ, tâm lý, tình cảm, niềm tin của các nhà đầu tư  vào các tỉnh, thành phố. Các tỉnh, thành phố có xu hướng quan tâm hơn đến việc cải thiện 02 chỉ số.
          Những tỉnh, thành phố có PCI và Par Index cao hoặc cải thiện tương đổi ổn định là những tỉnh sớm đưa vấn đề PCI và vấn đề Par Index vào nghị trường của cấp ủy, HĐND, UBND.  Nhiều tỉnh đã tiến hành đánh giá, công bố chỉ số CCHC đến cấp ngành, cấp huyện
 
(Nguồn  Cổng TTĐT bộ Nội vụ moha.gov.vn  và interrnet)
--------------------------
 
Phụ lục
 
Biểu đồ xếp hạng Chỉ số CCHC các tỉnh thành phố năm 2014
 
 
                                            (Nguồn  Cổng TTĐT bộ Nội vụ moha.gov. và interrnet)                        

Số lần đọc : 4262   Cập nhật lần cuối: 28/09/2015

 Xem phản hồi(0)    Gửi phản hồi

Nghe & Xem

Liên kết website

Thăm dò dư luận

Quảng Cáo

Thống kê truy cập

Số người truy cập: 9850947

Số người Onlne: 19