Nghiên cứu → Khoa học - Công nghệ

Mã số mã vạch và một số yếu kém trong việc đưa hàng vào chuỗi tiêu thụ sản phẩm cần khắc phục


Mã số mã vạch và một số yếu kém
trong việc đưa hàng vào chuỗi tiêu thụ sản phẩm cần khắc phục
 
Trong năm 2016, Sở Công Thương Sơn La đã rất chú trọng, quan tâm đến việc liên kết chuỗi tiêu thụ sản phẩm đặc biệt cho sản phẩm nông sản, thực phẩm an toàn. Sở đã giao cho 02 Trung tâm là đơn vị trực thuộc tổ chức mang hàng, giới thiệu, bán hàng tại các hội chợ, triển lãm trong và ngoài tỉnh, đặc biệt tại Tuần hàng rau, quả, thực phẩm an toàn Sơn La tại Thanh Xuân Hà Nội. Trung tâm Khuyến công đại diện cho 17 đơn vị sản xuất hàng hóa tiểu thủ công nghiệp tham gia bán hàng tại Tuần hàng (Trung tâm không phải chủ sở hữu hàng hóa đi bán hàng của mình), thông qua bán hàng vì mục đích là giới thiệu, khảo sát, phân tích nhu cầu để tham mưu cho Sở và các cơ sở có định hướng sản xuất; Thông qua thị trường chúng tôi nghiên cứu những công việc mà khuyến công có thể tham gia, góp phần làm tăng giá trị sản phẩm như dụng cụ thu, hái, sơ chế, bảo quản, bao bì, nhãn mác… để giữ được chất lượng rau, củ, quả sạch, tươi, an toàn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tăng uy tín, độ tin cậy đối với người tiêu dùng.
Qua quá trình tổ chức trưng bày, giới thiệu hàng hóa, lắng nghe sự đóng góp ý kiến của các tổ chức, cá nhân, khách hàng chúng tôi nhận thấy một số yếu kém cần khắc phục như sau:
1. Nhân viên, người bán hàng:
- Nhân viên giới thiệu, bán hàng chưa chuyên nghiệp, chưa có kinh nghiệm;
- Người giới thiệu bán hàng, chưa đeo thẻ, trang phục chưa gây được sự chú ý, chưa có khác biệt với khách hàng;
- Dụng cụ phục bán hàng, tạp dề, găng tay chưa theo quy định;
- Cách thức bày hàng chưa đẹp, chưa đúng quy cách (thiếu giá, kệ, hộp, rọ…) còn nhiều yếu kém.
- Nơi bảo quản sản phẩm chưa đảm bảo kỹ thuật, chưa thuận tiện; Công tác vệ sinh môi trường, thu gom rác, hệ thống cấp nước phục vụ bán hàng, thoát nước còn nhiều bất cập; Các điều kiện để đảm bảo cho sức khỏe người bán hàng cần được cải thiện hơn (quạt, che nắng, ghế ngồi, bàn giao dịch thu tiền, ghi chép…);
2. Thông tin về hàng hóa
- Nhiều hàng hóa không in giá, hướng dẫn cách sử dụng nên còn gặp rất nhiều lung túng cho khách hàng;
- Hàng hóa tham gia phần lớn là bao bì, nhãn mác chưa đẹp, một số sản phẩm bao gói rất kín bằng loại túi nilon in màu, hoặc tráng bạc khách hàng không nhìn được sản phẩm rất khó thu hút sự chú ý và ưa thích của khách hàng đối với sản phẩm;
- Thông tin về sản phẩm, trên bao bì chưa đầy đủ như: trọng lượng, cách bảo quản, vận chuyển…
3. Về mã số, mã vạch
- Một số sản phẩm do cơ sở sản xuất, chế biến đóng gói, bao bì đẹp nhưng thiếu mã số, mã vạch đây là một điểm yếu các cơ sở sản xuất cần khắc phục. Theo nắm bắt thông tin phần lớn các cơ sở sản xuất ít chú ý, hiểu biết về mã số, mã vạch đăng ký, in lên bao bì sản phẩm còn nhiều hạn chế. Qua chương trình nâng cao chất lượng sản phẩm Chúng tôi sẽ giúp các cơ sở sản xuất, người tiêu dùng từng bước hiểu rõ về mã số mã vạch.
Vậy mã số mã vạch (MSMV) là gì ?
Mã số mã vạch (MSMV) là một trong các công nghệ nhận dạng và thu thập dữ liệu tự động các đối tượng là sản phẩm, dịch vụ, tổ chức hoặc địa điểm… dựa trên việc ấn định một mã số (hoặc chữ số) cho đối tượng cần phân định và thể hiện mã đó dưới dạng mã vạch để thiết bị (máy quét) có thể đọc được.
Mã vạch là một dãy các vạch và khoảng trống song song xen kẽ được sắp xếp theo một qui tắc mã hóa nhất định để thể hiện mã số (hoặc các dữ liệu gồm cả chữ và số) dưới dạng máy quét có thể đọc được.
Bên dưới mã vạch là dãy mã số tương ứng.
MSMV được in trực tiếp lên đối tượng cần quản lý như thương phẩm, vật phẩm, các thùng hàng để giao nhận/vận chuyển.
Các loại Mã số mã vạch GS1:
Các loại mã số GS1 gồm:
- Mã địa điểm toàn cầu GLN;
- Mã thương phẩm toàn cầu GTIN;
- Mã conenơ vận chuyển theo xêri SSCC;
- Mã toàn cầu phân định tài sản GRAI & GIAI;
- Mã toàn cầu phân định quan hệ dịch vụ GSRN;
- Mã toàn cầu phân định loại tài liệu GDTI ;
Các loại mã vạch thể hiện các loại mã số GS1 gồm:
- Mã vạch thể hiện mã số thương phẩm toàn cầu: EAN 8, EAN 13, ITF 14;
- Mã vạch thể hiện các loại mã số khác là mã vạch GS1-128;
- Ngoài ra còn có mã giảm diện tích: databar, mã QR…
Mỗi loại MSMV được thiết kế chỉ để ứng dụng cho một đối tượng đặc thù nên không thể thống nhất thành một được.
Cách đọc MSMV
Cách đọc mã số: Cấu trúc của mã số thương phẩm toàn cầu loại thông dụng nhất hiện nay tại Việt Nam là mã GTIN 13 gồm 13 chữ số. Khi đọc mã số này chúng ta đọc từ trái sang phải theo thứ tự sau:
– Ba chữ số đầu tiên 893 thể hiện Mã quốc gia GS1 do Tổ chức GS1 quản trị và cấp cho Việt Nam;
– Bốn, năm, sáu hoặc bảy chữ số tiếp theo thể hiện Số phân định doanh nghiệp do GS1 Việt Nam quản trị và cấp cho tổ chức sử dụng mã số GS1;
– Năm hoặc bốn hoặc ba hoặc hai chữ số tiếp theo thể hiện Số phân định vật phẩm do tổ chức sử dụng mã số GS1 quản trị và cấp cho các vật phẩm của mình;
– Chữ số cuối cùng thể hiện Số kiểm tra (được tính từ mười hai chữ số đứng trước theo thuật toán xác định của GS1).
Cách đọc mã vạch: Dùng máy quét mã vạch, hoặc phần mềm tích hợp trên điện thoại thông minh.
 
Cấu tạo mã số mã vạch
 
Cấu tạo mã số mã vạch, hay cách đọc mã vạch sản phẩm:
Để tạo thuận lợi và nâng cao năng suất, hiệu quả trong bán hàng và quản lý kho người ta thường in trên hàng hoá một loại mã hiệu đặc biệt gọi là mã số mã vạch của hàng hoá;
Cấu tạo mã số mã vạch, hay cách đọc mã vạch, những thông tin cần biết về mã vạch;
Mã số mã vạch của hàng hoá bao gồm hai phần:
Mã số của hàng hoá và mã vạch là phần thể hiện mã số bằng vạch để cho máy đọc. 
Mã số của hàng hoá là một dãy con số dùng để phân định hàng hoá, áp dụng trong quá trình luân chuyển hàng hoá từ người sản xuất, qua bán buôn, lưu kho, phân phối, bán lẻ tới người tiêu dùng. Nếu thẻ căn cước giúp ta phân biệt người này  với người khác thì mã số hàng hoá là “thẻ căn cước” của hàng hoá, giúp ta phân biệt được nhanh chóng và chính xác các loại hàng hoá khác nhau.
Mã số của hàng hoá có các tính chất sau:
- Nó là con số duy nhất đặc trưng cho hàng hoá. Mỗi loại hàng hoá được nhận diện bởi một dãy số và mỗi dãy số chỉ tương ứng với một loại hàng hoá.
- Bản thân mã số chỉ là một dãy số đại diện cho hàng hoá, không liên quan đến đặc điểm của hàng hoá. Nó không phải là số phân loại hay chất lượng của hàng hoá, trên mã số cũng không có giá cả của hàng hoá.
Hiện nay, trong thương mại trên toàn thế giới chủ yếu áp dụng hai hệ thống mã số hàng hoá sau:
- Hệ thống UPC (Universal Product Code) là hệ thống thuộc quyền quản lý của Hội đồng mã thống nhất Mỹ UCC (Uniform Code Council, Inc.), được sử dụng từ năm 1970 và hiện vẫn đang sử dụng ở Mỹ và Canada.
- Hệ thống EAN (European Article Number) được thiết lập bởi các sáng lập viên là 12 nước châu Âu với tên gọi ban đầu là Hội EAN (European Article Numbering Association), được sử dụng từ năm 1974 ở châu Âu và sau đó phát triển nhanh chóng, được áp dụng ở hầu hết các nước trên thế giới. Chính vì lý do này nên từ năm 1977, EAN trở thành một tổ chức quốc tế với tên gọi EAN quốc tế (EAN International)
Trong hệ thống mã số EAN cho sản phẩm bán lẻ có hai loại, một loại sử dụng 13 con số (EAN-13) và loại kia sử dụng 8 con số (EAN-8)
 

Cấu tạo mã số mã vạch, cách đọc mã vạch sản phẩm
 
Mã số EAN-13 gồm 13 con số có cấu tạo như sau: từ trái sang phải
+ Mã quốc gia: hai hoặc ba con số đầu;
+ Mã doanh nghiệp: có thể gồm từ bốn, năm hoặc sáu con số;
+ Mã mặt hàng: có thể là năm, bốn, hoặc ba con số tùy thuộc vào mã doanh nghiệp;
+ Số cuối cùng là số kiểm tra
Để đảm bảo tính thống nhất và tính đơn nhất của mã số, mã quốc gia phải do tổ chức mã số vật phẩm quốc tế cấp cho các quốc gia là thành viên của tổ chức này.
Mã số quốc gia của Việt Nam là 893.
Mã doanh nghiệp do tổ chức mã số vật phẩm quốc gia cấp cho các nhà sản xuất là thành viên của h, ở Việt Nam, mã doanh nghiệp do EAN-VN cấp cho các doanh nghiệp thành viên của mình.
Mã mặt hàng do nhà sản xuất quy định cho hàng hoá của mình. Nhà sản xuất phải đảm bảo mỗi mặt hàng chỉ có một mã số, không được có bất kỳ sự nhầm lẫn nào.
Số kiểm tra C là một con số được tính dựa vào 12 con số trước đó, dùng để kiểm tra việc ghi đúng những con số nói trên.
Từ năm 1995 đến tháng 3/1998, EAN-VN cấp mã M gồm bốn con số và từ tháng 3/1998, theo yêu cầu của EAN quốc tế, EAN-VN bắt đầu cấp mã M gồm 5 con số.
Mã số EAN-8 gồm 8 con số có cấu tạo như sau:
+ Ba số đầu là mã số quốc gia giống như EAN-13;
+ Bốn số sau là mã mặt hàng;
+ Số cuối cùng là số kiểm tra;
» Tạo mã vạch trực tuyến (tạo mã số mã vạch)
Mã EAN-8 chỉ sử dụng trên những sản phẩm có kích thước nhỏ, không đủ chỗ ghi mã EAN-13 (ví dụ như thỏi son, chiếc bút bi). Các doanh nghiệp muốn sử dụng mã số EAN-8 trên sản phẩm của mình cần làm đơn xin mã tại Tổ chức mã số quốc gia (EAN-VN). Tổ chức mã số quốc gia sẽ cấp trực tiếp và quản lý mã số mặt hàng (gồm 4 con số) cụ thể cho doanh nghiệp.
Mã vạch là một nhóm các vạch và khoảng trống song song đặt xen kẽ dùng để thể hiện mã số dưới dạng máy quét có thể đọc được.
Mã vạch thể hiện mã số EAN gọi là mã vạch EAN.
Trong mã vạch EAN, mỗi con số được thể hiện bằng hai vạch và hai khoảng trống theo ba phương án khác nhau (Set A, B, C).
Mỗi mã vạch hay khoảng trống có chiều rộng từ 1 đến 4 môđun. Như vậy mã vạch EAN thuộc loại mã đa chiều rộng, mỗi môđun có chiều rộng tiêu chuẩn là 0,33 mm.
Mã vạch EAN là loại mã vạch sử dụng riêng để thể hiện mã số EAN. Mã vạch EAN có những tính chất sau đây:
Chỉ thể hiện các con số (từ 0 đến 9) với chiều dài cố định (13 hoặc 8 con số);
Là mã đa chiều rộng, tức là mỗi vạch (hay khoảng trống) có thể có chiều rộng từ 1 đến 4 mô đun. Do vậy, mật độ mã hoá cao nhưng độ tin cậy tương đối thấp, đòi hỏi có sự chú ý đặc biệt khi in mã.
Mã vạch EAN có cấu tạo như sau: Kể từ bên trái, khu vực để trống không ghi ký hiệu nào cả, ký hiệu bắt đầu, ký hiệu dãy số bên trái, ký hiệu phân cách, ký hiệu dãy số bên phải, số kiểm tra, ký hiệu kết thúc, sau đó là khoảng trống bên phải. Toàn bộ khu vực mã vạch EAN-13 tiêu chuẩn có chiều dài 37,29 mm và chiều cao là 25,93mm.
Mã vạch EAN-8 có cấu tạo tương tự nhưng chỉ có chiều dài tiêu chuẩn là 26,73mm và chiều cao 21,31mm.
THỦ TỤC:
+ Giấy phép kinh doanh: 2 bản (sao y công chứng);
+ Bảng đăng ký sử dụng mã vạch: 2 bản;
+ Danh sách sản phẩm: 2 bản; 
THỜI GIAN:
+ 2 - 5 ngày cấp Mã số tạm thời;
+ Cấp giấy chứng nhận chính thức sau 1 tháng.
Mã EAN-13
Bảng Phí dịch vụ đăng ký mã số mã vạch:
- Phí đăng ký mã số mã vạch: 3.700.000VNĐ;
Trong đó:
+ Phí dịch vụ đăng ký mã số mã vạch: 3.200.000VNĐ;
+ Phí duy trì nộp cùng của năm đầu: 500.000VNĐ
Lựa chọn số lượng sản phẩm: Để biết phí duy trì nộp hàng năm theo loại mã doanh nghiệp:
+ Mã doanh nghiệp 10 số:
Phí duy trì 500.000VNĐ/năm (Sử dụng được dưới 100 loại sản phẩm)
+ Mã doanh nghiệp 9 số:
Phí duy trì 500.000VNĐ/năm (Sử dụng được dưới 1000 loại sản phẩm)
+ Mã doanh nghiệp 8 số:
Phí duy trì 1.000.000VNĐ/năm (Sử dụng được dưới 10.000 loại sản phẩm)
Phí duy trì sử dụng MSMV phải nộp trước 30/6 hàng năm cho Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam;
Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cần đăng ký mã số, mã vạch hoặc tư vấn xin liên hệ với Lừ Việt Hà (ĐT: 0913.590.222; email: luvietha@gmail.com) hoặc Cầm Hồng Hạnh  (ĐT: 0947.358.889;  email: honghanhsla@gmail.com) Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Sơn La địa chỉ 18 đường Két Nước, tổ 8 phường Chiềng Lề, TP Sơn La
 

 

 

Số lần đọc : 942   Cập nhật lần cuối: 22/11/2016

 Xem phản hồi(0)    Gửi phản hồi

Nghe & Xem

Liên kết website

Thăm dò dư luận

Quảng Cáo

Thống kê truy cập

Số người truy cập: 4082683

Số người Onlne: 63