Nghiên cứu → Giáo dục - Đào tạo

Kết quả thi học sinh giỏi quốc gia năm 2020


 



Kết quả thi học sinh giỏi quốc gia năm 2020
 
 
1. Bức tranh chung cả nước
 

        Đầu năm 2020, Bộ GD&ĐT công bố kết quả thi chọn học sinh giỏi quốc gia năm học 2019-2020. Nhìn chung có sự thay đổi đáng kể so với kết quả năm học 2018-2019 được công bố năm 2019. Nếu chỉ xét top 10 đơn vị dẫn đầu ngoài hai vị trí dẫn đầu cả nước vẫn là hai cái tên quen thuộc TP Hà Nội, Nghệ An thì có sự thay đổi không nhiều về thứ tự trong top, vị trí thay đổi mạnh nhất là Hải Phòng từ thứ 3 xuống thứ 10. Và trường hợp Thanh Hóa rơi khỏi Top 10 và thế vào đó là Thừa Thiên Huế. Còn nếu xét về tổng số giải toàn quốc thì có sự đổi đáng kể khi giảm 174 giải từ 2235 năm 2019 xuống còn 2059 năm nay. Số giải nhất giảm nhẹ 02 giải, giải nhì giảm khá 62 giải so với năm trước, giải khuyến khích giảm mạnh tới 212 giải, tuy vậy giải ba tăng 102 giải so với năm 2019.

Các tỉnh Sóc Trăng, Trà Vinh, Bắc Kạn, Hậu Giang, Kiên Giang vẫn duy trì vị trí trong Top 10 tỉnh đứng cuối cả nước, trong đó Cao Bằng, Lai Châu, Vĩnh Long, Bình Dương, Gia Lai là các tỉnh mới rơi hạng, gia nhập top cuối.

 
2. Sơn La trong cả nước

 

 Quỹ học bổng Tô Hiệu (Tỉnh Sơn La) trao học bổng Tô Hiệu cho 13 học sinh giỏi cấp Quốc gia năm 2020 - Ảnh: baosonla.org.vn

 
 

        Đội tuyển học sinh giỏi tỉnh Sơn La tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Quốc gia THPT năm 2020 với 54 học sinh của 9 môn thi và kết quả đạt 13 giải, tăng 4 giải so với năm 2019, tuy nhiên chỉ đạt 01 giải nhì môn Vật Lí - giảm 01 giải, 03 giải ba trong đó 02 giải thuộc môn Ngữ Văn, 01 giải thuộc môn Địa Lí - giảm 01 giải, 09 giải KK thuộc 04 môn Vật Lí, Ngữ Văn, Địa Lí, Sinh học - tăng 06 giải.

Qua vài năm trở lại đây cho thấy giải thường tập trung vào các môn Ngữ văn, Vật lí, Lịch sử còn các môn khác Toán, Địa Lí, Sinh học, Tin học lác đác các năm có giải. Năm 2020, xếp thứ tự theo số lượng giải nhất, nhì, ba, khuyến khích thì Sơn La xếp thứ 39/63 tỉnh, thành phố. 

 

STT
Đơn vị
Tổng
số
Nhất
Nhì
Ba
KK
STT
Đơn vị
Tổng
số
Nhất
Nhì
Ba
KK
1
TP Hà Nội
144
15
44
44
41
33
Ninh Thuận
17
0
4
6
7
2
Nghệ An
82
13
35
21
13
34
Đồng Tháp
19
0
4
3
12
3
Bắc Ninh
64
8
22
22
12
35
Quảng Nam
33
0
3
10
20
4
TP Hải Phòng
79
7
26
24
22
36
TP Đà Nẵng
45
0
2
16
27
5
Vĩnh Phúc
81
4
34
25
18
37
Bình Định
32
0
2
12
18
6
Nam Định
78
4
22
27
25
38
Quảng Ngãi
18
0
2
3
13
7
Hải Dương
68
4
20
20
24
39
 
Sơn La
 
 
13
 
0
1
3
9
8
Hà Tĩnh
89
4
19
31
35
40
Tiền Giang
10
0
1
3
6
9
TP HCM
58
3
14
22
19
41
Điện Biên
5
0
1
3
1
10
Thừa Thiên Huế
52
3
13
18
18
42
Lạng Sơn
11
0
1
2
8
11
Bình Phước
47
2
11
15
19
43
Bình Thuận
10
0
1
2
7
12
Thanh Hóa
59
1
16
20
22
44
Cà Mau
7
0
1
2
4
13
Quảng Trị
30
1
12
10
7
45
Hòa bình
12
0
1
1
10
14
Hà Nam
50
1
10
17
22
46
Phú Yên
18
0
0
6
12
15
TP Cần Thơ
28
1
8
8
11
47
Đắk Nông
11
0
0
6
5
16
Quảng Ninh
53
1
7
21
24
48
Long An
14
0
0
3
11
17
Bà Rịa-Vũng Tàu
32
1
6
4
21
49
An Giang
11
0
0
3
8
18
Yên Bái
27
1
4
11
11
50
Kon Tum
9
0
0
3
6
19
Bến Tre
15
1
1
3
10
51
Bạc Liêu
6
0
0
2
4
20
Bắc Giang
62
0
13
31
18
52
Hà Giang
3
0
0
2
1
21
Phú Thọ
53
0
13
13
27
53
Tây Ninh
10
0
0
1
9
22
Thái Bình
41
0
11
8
22
54
Sóc Trăng
8
0
0
1
7
23
Ninh Bình
46
0
8
20
18
55
Cao Bằng
7
0
0
1
6
24
Lào Cai
41
0
7
18
16
56
Trà Vinh
7
0
0
1
6
25
Quảng Bình
34
0
7
10
17
57
Bắc Kạn
6
0
0
1
5
26
Thái Nguyên
44
0
5
17
22
58
Hậu Giang
4
0
0
1
3
27
Hưng Yên
41
0
5
11
25
59
Lai Châu
4
0
0
1
3
28
Đồng Nai
28
0
5
10
13
60
Kiên Giang
3
0
0
1
2
29
Đắk Lắk
39
0
4
16
19
61
Vĩnh Long
9
0
0
0
9
30
Lâm Đồng
25
0
4
11
10
62
Bình Dương
34
0
5
11
18
31
Tuyên Quang
19
0
4
8
7
63
Gia Lai
28
0
2
12
14
32
Khánh Hòa
26
0
4
7
15
Tổng cộng:
2059
75
445
665
874

 

3. Sơn La trong khu vực Tây Bắc

       Xếp theo thứ tự giải nhất,nhì, ba, KK tỉnh Sơn La đứng thứ 3 trong khu vực sau Yên Bái, Lào Cai.

 

 
STT
 
Tỉnh
 
Tổng số
 
Nhất
 
Nhì
 
Ba
 
KK
1
Yên Bái
27
1
4
11
11
2
Lào Cai
41
0
7
18
16
3
Sơn La
13
0
1
3
9
4
Điện Biên
5
0
1
3
1
5
Hòa bình
12
0
1
1
10
6
Lai Châu
4
0
0
1
3
 
Cộng:
 
102
 
1
 
14
 
37
50

 
4. Sơn La trong khu vực Trung du miền núi phía Bắc
 

Xếp theo thứ tự giải nhất,nhì, ba, KK tỉnh Sơn La đứng thứ 7 trong khu vực.

 

STT
Đơn vị
Tổng số
Nhất
Nhì
Ba
KK
1
Yên Bái
27
1
4
11
11
2
Bắc Giang
62
0
13
31
18
3
Phú Thọ
53
0
13
13
27
4
Lào Cai
41
0
7
18
16
5
Thái Nguyên
44
0
5
17
22
6
Tuyên Quang
19
0
4
8
7
7
Sơn La
13
0
1
3
9
8
Điện Biên
5
0
1
3
1
9
Lạng Sơn
11
0
1
2
8
10
Hòa bình
12
0
1
1
10
11
Hà Giang
3
0
0
2
1
12
Cao Bằng
7
0
0
1
6
13
Bắc Kạn
6
0
0
1
5
14
Lai Châu
4
0
0
1
3
Cộng:
307
1
50
112
144

 

5. Chi tiết giải của tỉnh Sơn La

 

        Thống kê của Bộ GD&ĐT từ năm 2010 đến 2020 cho thấy tổng số giải tỉnh Sơn La đạt được là 101 giải, trong đó có giải cao nhất. Thí sinh tỉnh Sơn La dự thi và đạt giải thường tập trung vào các môn Ngữ văn, Vật lí, Lịch sử, Địa lí còn các môn khác như Toán, Hóa học, Anh văn, Tin học rải rác các năm có giải. Môn Ngữ văn là một môn thế mạnh của Sơn La hằng năm đều đạt từ 01 đến 05 giải, trong 6 năm liên tục trở lại đây số giải nhì đạt được lên đến hàng chục, tổng các giải môn Ngữ văn đạt 43 giải. Môn Lịch sử cũng là một mỏ thứ 2, tình hình giải đạt được cũng tương tự, nhưng số giải chỉ bằng một nửa. Tuy nhiên ngoài môn Vật lí đạt được 01 giải nhất duy nhất vào năm 2012 mà tác giả là Ngô Phi Long sau đó đã đạt 02 HCV Olympic Quốc tế, Châu Á môn Vật Lý, thì từ năm 2010 đến nay chưa môn nào đạt được giải cao nhất. Ba môn Toán, Hóa học, Anh văn mới đạt 02 giải KK, năm gần nhất mà ba môn này đạt được là năm 2018. Riêng môn Tin mới đạt giải 01 KK vào năm 2019 vừa qua. Năm 2020 là năm tỉnh Sơn La có nhiều môn thi đạt giải nhất, có 5 môn môn đạt giải: Vật Lí, Ngữ Văn, Địa Lí, Sinh học, Lịch sử với tổng số 13 giải. Đây cũng là “phổ giải” của năm 2010 và 2012. Tuy vậy năm đạt nhiều giải nhất vẫn là năm 2012 với 14 giải, trong đó có 01 giải cao nhất.

 

TT
Môn thi
Họ và tên
Ngày sinh
Huyện/TP
Dân tộc
Lớp
Giải
1
Vật Lí
Ngô Minh Ngọc
28/03/2002
TP Sơn La
Kinh
12
Nhì
2
Ngữ Văn
Phan Thảo My
14/04/2002
Yên Châu
Kinh
12
Ba
3
Ngữ Văn
Hoàng Kim My
26/12/2002
Quỳnh Nhai
Kinh
12
Ba
4
Địa Lí
Điêu Thị Hải Yến
03/07/2003
Quỳnh Nhai
Thái
11
Ba
5
Lịch Sử
Nguyễn Thị Diễm Quỳnh
01/01/2002
Mường La
Kinh
12
KK
6
Sinh học
Đỗ Ngọc Ánh
08/03/2002
Sông Mã
Kinh
12
KK
7
Ngữ Văn
Nguyễn Thảo Linh
27/05/2002
Mường La
Kinh
12
KK
8
Ngữ Văn
Kiều Thanh Tâm
02/08/2002
TP Sơn La
Kinh
12
KK
9
Lịch Sử
Mai Đức Thành
06/08/2002
TP Sơn La
Kinh
12
KK
10
Lịch Sử
Nguyễn Ngọc Anh
19/09/2002
Mai Sơn
Kinh
12
KK
11
Vật Lí
Nguyễn Minh Tuấn
05/10/2002
Mai Sơn
Kinh
12
KK
12
Vật Lí
Đặng Hải Nam
10/10/2002
Mường La
Kinh
12
KK
13
Ngữ Văn
Nguyễn Hồng Hạnh
03/08/2003
TP Sơn La
Kinh
11
KK


6. Các trường đại học, đại học có THPT Chuyên, THPT Vùng cao Việt Bắc
  

      Trong nhóm này, các trường đại học chiếm ưu thế về số giải và giải cao, bên cạnh đó bốn trường đại học hàng đầu cả nước số giải đạt được tập trung vào các môn tự nhiên. Cũng tương tự các tỉnh mạnh nằm trong top đầu cả nước thì đây là nét riêng khá ổn định hàng năm của các trường đại học top đầu.

 

STT
Trường
Tổng số
Nhất
Nhì
Ba
KK
1
Đại học Quốc gia Hà Nội
28
3
13
4
8
2
Đại học Quốc gia TPHCM
52
2
14
18
18
3
Đại học Vinh
26
2
6
11
7
4
Đại học Sư phạm Hà Nội
28
2
4
12
10
5
Trường THPT Vùng cao Việt Bắc
16
0
4
3
9
6
Đại học Sư phạm TPHCM
6
0
0
3
3
Cộng:
156
9
41
51
55

 

                                                                Tuấn Đạt

 

Nguồn: Công văn số 55I/QLCL-QLT ngàyl5/01/2020 Cục quản lý Chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo

 

 

 

Số lần đọc : 2342   Cập nhật lần cuối: 10/03/2020

 Xem phản hồi(0)    Gửi phản hồi

Nghe & Xem

Liên kết website

Thăm dò dư luận

Quảng Cáo

Thống kê truy cập

Số người truy cập: 10161226

Số người Onlne: 26