Nghiên cứu → Đa chiều

Chỉ số PAPI năm 2016 của tỉnh Sơn La


 PAPI NĂM 2016 CỦA TỈNH SƠN LA

I. KHÁI QUÁT PAPI
     PAPI đánh giá bằng sự cảm nhận, trải nghiệm của dân chúng về hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh. Nội dung đánh giá gồm 6 chỉ số thành phần: Tham gia của người dân tại cấp cơ sở; Công khai, minh bạch; Trách nhiệm giải trình với người dân; Kiểm soát tham nhũng khu vực công; Thủ tục hành chính công; Cung ứng dịch vụ công.
      PAPI được đo bằng 6 chỉ số tương ứng với 6 nội dung, gồm 22 tiểu nội dung và 92 chỉ tiêu thành phần. Mỗi chỉ số tính theo thang điểm 10. Tổng số điểm tối đa là 60. Các tỉnh, thành phố được xếp hạng theo 4 nhóm: Cao nhất, Trung bình cao, Trung bình thấp và Thấp nhất.
     Các đơn vị thực hiện là Trung tâm Nghiên cứu phát triển-Hỗ trợ cộng đồng (CECODES) thuộc Liên hiệp các hội KH&KT Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chương trình phát triển Liên hiệp quốc (UNDP), Ban Dân nguyện thuộc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. (Gọi chung là Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc tại Việt Nam). PAPI được tiến hành thí điểm năm 2009-2010. Từ năm 2011 đến nay đã chính thức thực hiện ở tất cả 63 tỉnh, thành phố.
Papi 2016 được công bố vào sáng ngày 04/4/2017 tại Hà Nội.
I. PAPI CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ.
 Điểm bình quân 63 tỉnh, thành phố năm 2016 đạt 35,98, cao hơn năm 2015 1,12 điểm. Có 31 tỉnh tăng điểm, 32 tỉnh giảm điểm. Mức tăng cao nhất là 5,03 điểm, mức giảm sâu nhất là 3,01 điểm. Có 45 tỉnh thăng hạng, 18 tỉnh thụt hạng. Thăng hạng cao nhất có 03 tỉnh là Đắc Nông 25 bậc, Tiền giang 27 bậc, Ninh Thuận 35 bậc. Thụt hạng sâu nhất là Quảng Ninh 30 bậc, Cà Mau 30 bậc. Trà Vinh 23 bậc.
Có 16 tỉnh thuộc nhóm Cao nhất, 16 tỉnh Trung bình cao, 15 tỉnh Trung bình thấp và 16 tỉnh Thấp nhất. 5 tỉnh dẫn đầu là Cần Thơ, Hà Tĩnh, Đà Nẵng, Phú Thọ, Quảng Bình; 5 tỉnh cuối bảng là Trà Vinh, Bạc Liêu, Kiên Giang, Quảng Ninh, Bình Dương.
Những tỉnh/thành phố trong nhóm đạt điểm cao nhất năm 2016 tập trung nhiều ở vùng Đông Bắc, duyên hải miền Trung và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, tương tự quan sát của những năm trước. Trong số 16 tỉnh/thành phố trong nhóm đạt điểm cao nhất có bảy tỉnh phía Bắc (Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang, Nam Định, Thái Bình, Hưng Yên, và Ninh Bình); năm tỉnh duyên hải miền Trung (gồm Hà Tĩnh, Đà Nẵng, Quảng Bình, Quảng Trị và Bình Định); và ba tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long (Cần Thơ, Bến Tre và Đồng Tháp). Các tỉnh Nam Định, Hà Tĩnh, Quảng Trị và Đà Nẵng vẫn duy trì được mức điểm cao liên tục trong sáu năm, từ 2011 đến 2016. Phần lớn các tỉnh trong nhóm đạt điểm thấp nhất lại tập trung ở khu vực biên giới phía Bắc và cực Nam. Yên Bái, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang và Lai Châu thuộc về cùng nhóm đạt điểm thấp nhất cùng với Cà Mau, Bạc Liêu, Trà Vinh và Kiên Giang.
Các chỉ số thành phần: 5/6 chỉ số được cải thiện nhẹ; 2 chỉ số giảm, chỉ số Cung ứng dịch vụ công giảm nhẹ, chỉ số Trách nhiệm giải trình giảm khá sâu. 5 chỉ số xếp hạng Trung bình cao, 01 chỉ số xếp hạng Thấp nhất. (xem biểu). Dân quan ngại và lo lắng nhất là nghèo đói, ô nhiễm môi trường, kiểm soát tham nhũng.
 
TT
Papi
(Giá trị bình quân)
 
 
Các chỉ số thành phần
Tham gia của người dân ở cấp cơ sở.
Công khai minh bạch
Trách nhiệm giải trình với người dân
Kiểm soát tham nhũng ở khu vực công
Thủ tục hành chính công
Cung ứng dịch vụ công
2015
34,86
4,71
5,29
5,46
5,57
6,79
7,04
2016
35,98
5,40+
5,61+
4,95-
5,90+
7,11+
7,02-
Xếp
hạng
2016
Trung bình cao
TB cao
TB cao
Thấp nhất
TB cao
TB cao
TB cao
 
XẾP HẠNG PAPI 2016
TT
TỈNH
PAPI 2016
 PAPI 2015
Tăng giảm điểm
Xếp hạng 2015
Tăng giảm hạng
1
2
3
4
5
6
7
I
NHÓM CAO NHẤT (16)
 
 
 
 
 
1
Cần Thơ
39,57
39,34
+0,23
2
1
2
Hà Tĩnh
39,32
42,33
 -3,01
1
-1
3
Đà Nẵng
38,58
36,69
+1,89
16
13
4
Phú Thọ
38,53
39,06
-0,53
3
-1
5
Quảng Bình
38,41
36,55
+1,86
18
13
6
Bến Tre
38,37
36,85
+1,52
13
7
7
Quảng Trị
38,06
38,17
-0,11
6
-1
8
Bắc Ninh
38,03
39,04
-1,01
4
-4
9
Hải Dương
38,03
37,42
+0,61
10
1
10
Đồng Tháp
37,88
37,91
-0,03
8
-2
11
Bắc Giang
37,77
36,42
+1,35
21
10
12
Nam Định
37,76
38,12
-0,36
7
-5
13
Thái Bình
37,73
37,41
+0,28
11
-2
14
Bình Định
37,52
36,09
+1,43
23
9
15
Hưng Yên
37,46
35,05
+2,41
37
22
16
Ninh Bình
37,41
37,03
+0,38
12
-4
II
NHÓM TRUNG BÌNH CAO (16)
17
Ninh Thuận
37,22
33,87
+3,35
52
35
18
Hà Nam
37,01
35,8
+1,21
26
8
19
Thái Nguyên
36,99
36,74
+0,25
15
-4
20
Tây Ninh
36,86
35,74
+1,12
27
7
21
Quảng Ngãi
36,79
31,76
+5,03
5
-16
22
Long An
36,71
38,95
-2,24
5
-17
23
Tuyên Quang
36,56
36.55
+0,01
19
-4
24
Tiền Giang
36,56
34.06
+2,50
51
27
25
Điện Biên
36,44
35.26
+1,18
35
10
26
Bà Rịa - Vũng Tàu
36,30
34.47
+1,83
44
18
27
Thanh Hóa
36,28
37.53
-1,23
9
-18
28
Hòa Bình
36,26
36.66
-0,40
17
-11
29
Vĩnh Long
36,08
36.74
-0,66
14
-15
30
Quảng Nam
35,99
36.53
-0,54
20
-10
31
Đăk Nông
35,89
33.41
+2,45
56
25
32
Lào Cai
35,72
35.73
-0,01
28
-4
III
NHÓM TB THẤP (15)
33
Đăk Lăk
35,65
34.54
+1,11
42
9
34
An Giang
35,63
34.29
+1,34
46
12
35
Bắc Kạn
35,61
34.91
+0,70
40
5
36
Nghệ An
35,57
36.36
-0,79
22
-14
 
37
 
Sơn La
 
35,55
 
35.5
 
+0,05
 
31
 
-6
38
Hải Phòng
35,55
34.15
+1,40
49
11
39
Bình Phước
35,53
35.39
+0,14
33
-6
40
Sóc Trăng
35,48
35.27
+0,21
34
-6
41
Vĩnh Phúc
35,42
35.57
-0,15
30
-11
42
Thừa Thiên Huế
35,34
35.95
-0,61
24
-18
43
Lâm Đồng
35,20
34.21
+0,99
48
5
44
TP Hồ Chí Minh
34,91
34.22
+0,69
47
3
45
Đồng Nai
34,86
35.63
-0,77
29
-16
46
Kon Tum
34,80
33.31
+1,49
58
12
47
Bình Thuận
34,78
34.67
+0,11
41
-6
IV
NHÓM THẤP NHẤT(16)
48
Phú Yên
34,74
33.79
+0,95
54
6
49
Yên Bái
34,68
32.95
+1,73
59
10
50
Hậu Giang
34,63
33.76
+0,87
55
5
51
Lạng Sơn
34,60
34.96
-0,36
39
-12
52
Gia Lai
34,46
34.53
-0,07
43
-9
53
Cao Bằng
34,32
33.86
+0,46
53
0
54
Khánh hòa
34,25
33.39
+0,86
57
3
55
Cà Mau
34,22
35.82
-1,60
25
-30
56
Hà Giang
33,96
31.73
+2,23
63
7
57
Lai Châu
33,88
32.75
+1.13
61
4
58
Hà Nội
33,81
34.1
-0,29
50
-8
59
Trà Vinh
33,62
35.25
-1,63
36
-23
60
Bạc Liêu
33,34
34.96
-1,62
38
-22
61
Kiên Giang
33,20
34.44
-1,24
45
-16
62
Quảng Ninh
32,98
35.41
-2,43
32
-30
63
Bình Dương
32,59
32.86
-0,27
60
-3
 
                
II. PAPI CỦA SƠN LA
                 1. Papi và các chỉ số thành phần 2014-2016
 
TT
Papi
Các chỉ số thành phần
Điểm số
Thứ hạng
Nhóm(Cao nhất, Trung bình cao, Trung bình thấp, Thấp nhất)
Tham gia của người dân ở cấp cơ sở.
Công khai minh bạch
Trách nhiệm giải trình với người dân
Kiểm soát tham nhũng ở khu vực công
Thủ tục hành chính công
Cung ứng dịch vụ công
2014
35,05
48
Trung bình thấp
4,79
5,67
5,69
6,03
6,64
6,23
2015
35,50
31
Trung bình cao+
4,81
5,24
5,96
5,87
6,76
6,86
2016
35,55+
37-
Trung bình thấp-
5,48+
5,48+
4,53-
6,13+
7,10+
6,83-
Xếp hạng chỉ số thành phần 2016
 
TB cao
TB thấp
Thấp nhất
TB cao
TB cao
TB thấp
 
* Năm 2015. Sơn La tăng 0,45 điểm, nhưng hạng thăng 17 bậc so với năm 2014, chủ yếu là do điểm số mặt bằng chung giảm, nhiều tỉnh tụt hạng. Sơn La thăng hạng, nhưng vẫn đứng vị trí thấp của nhóm TB cao cả nước.
Sơn La có 02 chỉ số giảm so với năm 2014 là Công khai minh bạch và Kiểm soát tham nhũng khu vực công. Các chỉ số khác tăng.
* Năm 2016.
- Papi Sơn La tăng 0,05 điểm, nhưng thứ hạng lại thụt 6 bặc so với năm 2015, chủ yếu là do các tỉnh cạnh tranh vươn lên, điểm bình quân cả nước tăng lên (1,12 điểm).
- Các chỉ số thành phần:
Có 03 chỉ số giảm, trong đó 01 chỉ số giảm nhẹ (cung ứng dịch vụ công), 01 chỉ số giảm khá sâu (Trách nhiệm giải trình vối người dân). Còn lại 4 chỉ số (Sự tham gia của người dân ở cơ sở, Công khai minh bạch, Kiểm soát tham nhũng ở khu vực công, Thủ tục hành chính công) đều tăng nhẹ đến tăng trung bình.
                 2. Papi 2016 của Sơn La trong cả nước
 
 
TT
 
 
 
 
 
PAPI
Các chỉ số thành phần
Tham gia của người dân ở cấp cơ sở.
Công khai minh bạch
Trách nhiệm giải trình với người dân
Kiểm soát tham nhũng ở khu vực công
Thủ tục hành chính công
Cung ứng dịch vụ công
1
2
3
4
5
6
7
8
9
I
SƠN LA
35,55
5,48
5,48
4,53
6,13
7,10
6,83
II
CẢ NƯỚC
 
 
 
 
 
 
 
1
Trung bình
35,98
5,4
5,61
4,95
5,90
7,11
7,02
2
Cao nhất
39,57
6,81
6,34
5,69
7,14
7,66
8,03
3
Thấp nhất
32,59
4,47
4,81
4,13
4,31
6,64
6,42
 
   *Papi 2016 của Sơn La thấp hơn mức bình quân cả nước 0,43 điểm (35,55/35,98). Trong khi năm 2015, Papi của Sơn La cao hơn mức trung bình 0,76 điểm (35,50/34,86)
So với tỉnh cao nhất (Cần Thơ), Sơn La thấp hơn 4,02 điểm. Đây là một khoảng cách lớn.
So với tỉnh thấp nhất (Bình Dương), Sơn La cao hơn 2,96 điểm.
* Các chỉ số thành phần. Sơn La có 02 chỉ số thành phần cao hơn mức bình quân cả nước (Tham gia của người dân ở cấp cơ sở; Kiểm soát tham nhũng ở khu vực công). 01 chỉ số tương đương (Thủ tục hành chính công). Còn lại 3 chỉ số (Công khai minh bạch, Trách nhiệm giải trình với người dân, Cung ứng dịch vụ công) thấp hơn.
2. Papi 2016 của Sơn La trong khu vực
2.1. Xếp hạng trong khu vực
TT
TỈNH
PAPI 2016
 PAPI 2015
Tăng giảm điểm
Xếp hạng 2015
Tăng giảm hạng
1
2
3
4
5
6
7
I
NHÓM CAO
 NHẤT (2)
 
 
 
 
 
1
Phú Thọ
38,53
39,06
-0,53
3
-1
2
Bắc Giang
37,77
36,42
+1,35
21
10
II
NHÓM TRUNG BÌNH
CAO  (5)
3
Thái Nguyên
36,99
36,74
+0,25
15
-4
4
Tuyên Quang
36,56
36.55
+0,01
19
-4
5
Điện Biên
36,44
35.26
+1,18
35
10
6
Hòa Bình
36,26
36.66
-0,40
17
-11
7
Lào Cai
35,72
35.73
-0,01
28
-4
III
NHÓM TB THẤP (2)
8
Bắc Kạn
35,61
34.91
+0,70
40
5
 
9
 
Sơn La
 
35,55
 
35.5
 
+0,05
 
31
 
-6
IV
NHÓM THẤP NHẤT(5)
10
Yên Bái
34,68
32.95
+1,73
59
10
11
Lạng Sơn
34,60
34.96
-0,36
39
-12
12
Cao Bằng
34,32
33.86
+0,46
53
0
13
Hà Giang
33,96
31.73
+2,23
63
7
14
Lai Châu
33,88
32.75
+1.13
61
4
 
* Khu vực Trung du và Miền núi phía bắc có 14 tỉnh, thì 02 tỉnh xếp nhóm Cao nhất, 5 tỉnh nhóm Trung bình cao, 02 tỉnh nhóm Trung bình thấp, 5 tỉnh nhóm Thấp nhất. Sơn La thuộc nhóm Trung bình thấp, đứng thứ 9/14.
* Khu vực Tây Bắc gồm 6 tỉnh (Hòa Bình, Sơn La, Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu) thì có 03 tỉnh nhóm Trung bình cao, 2 tỉnh nhóm Thấp nhất; Sơn La, nhóm Trung bình thấp, đứng sau Hòa Bình, Lào Cai, đứng trước Yên Bái, Lai Châu.
2.2. Các chỉ số thành phần của Sơn La trong khu vực.
 
TT
 
 
PAPI
Các chỉ số thành phần
Tham gia của người dân ở cấp cơ sở.
Công khai minh bạch
Trách nhiệm giải trình với người dân
Kiểm soát tham nhũng ở khu vực công
Thủ tục hành chính công
Cung ứng dịch vụ công
1
2
3
4
5
6
7
8
9
I
SƠN LA
35,55
5,48
5,48
4,53
6,13
7,10
6,83
I
KHU VỰC TRUNG DU& MIỀN NÚI PHÍA BẮC (14 TỈNH)
 
 
1
Trung bình
35,79
5,16
5,71
4,79
5,79
7,09
6,82
2
Cao nhất
38,53
6,40
6,48
5,59
6,67
7,38
7,26
3
Thấp nhất
33,88
5,09
5,03
4,29
5,16
6,64
6,46
III
KHU VỰC TÂY BẮC (6 TỈNH)
 
 
 
 
1
Trung bình
35,45
5,50
5,755
4,74
5,62
7,11
6,79
2
Cao nhất
36,44
5,73
6,05
5,07
6,18
7,30
7,03
3
Thấp nhất
33,88
5,09
5,16
4,33
5,16
6,83
6,46
 
*Sơn La có 01 chỉ số cao hơn đáng kể mức trung bình của khu vực  (Khu vực Trung du & Miền núi phía Bắc cũng như khu vực Tây Bắc) là Kiểm soát tham nhũng ở khu vực công; 01 chỉ số cao hơn nhưng mức độ không lớn là Cung ứng dịch vụ công; 01 chỉ số tương đương là Thủ tục hành chính công. Còn 03 chỉ số thấp hơn khu vực là Tham gia của người dân ở cấp cơ sở.,Công khai minh bạch, Trách nhiệm giải trình với người dân.
                                       Trung Đức  

Số lần đọc : 3952   Cập nhật lần cuối: 05/04/2017

 Xem phản hồi(0)    Gửi phản hồi

Nghe & Xem

Liên kết website

Thăm dò dư luận

Quảng Cáo

Thống kê truy cập

Số người truy cập: 3633056

Số người Onlne: 66