Nghiên cứu → Văn hóa - Xã hội - Môi trường

Chỉ số ICT năm 2019 của tỉnh Sơn La





Chỉ số ICT năm 2019 của tỉnh Sơn La
 
ICT là viết tắt của cụm từ Informatiom Communication Technology (Tiếng Anh), được hiểu với nghĩa là Công nghệ thông tin và Truyền thông. Trong bài này, ICT Index là chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT (Hay còn gọi là chỉ số sẵn sàng cho Chính phủ điện tử). Việc đánh giá, xếp hạng về mức độ sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT-TT đã được các tổ chức quốc tế thực hiện trong nhiều năm. Ở nước ta, chỉ số ICT được Hội tin học Việt Nam và Bộ thông tin và truyền thông phối hợp điều tra, đánh giá, xếp hạng và công bố hàng năm cho các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố và các tập đoàn kinh tế lớn, các ngân hàng thương mại  trong cả nước từ năm 2006, đến nay đã được 14 năm. Chỉ số ICT càng ngày càng thu hút sự quan tâm của các các cấp, các ngành và các doanh nghiệp.
Từ năm 2016, bắt đầu tính và xếp hạng thêm chỉ số Dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng (DVCTT).
Chỉ số ICT là một trong các cơ sở giúp cho các đối tượng được đánh giá biết được mình đang ở đâu để từ đó đề ra các quyết sách nhằm tiếp tục phát huy hoặc đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động cần thiết cho việc ứng dụng CNTTTT của đơn vị mình. Tuy nhiên giá trị so sánh của các chỉ số chỉ có tính chất tương đối. Điều quan trọng nhất đối với các đối tượng được đánh giá xếp hạng là tìm hiểu xem độ sẵn sàng của mình trong từng lĩnh vực cụ thể như hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng nhân lực, ứng dụng CNTT, môi trường tổ chức – chính sách … so với các đối tượng khác cùng ngành, cùng khu vực địa lý như thế nào để từ đó thấy được hướng phấn đấu, lĩnh vực cần tập trung đầu tư, cải thiện. Đó mới là ý nghĩa đích thực của Vietnam ICT Index.
          I. Sơn La trong cả nước
          1. Chỉ số ICT 2019
ICT Inddex gồm các chỉ số thành phần: Hạ tầng kỷ thuật (HTKT), hạ tầng nhân lực (HTNL), ứng dụng CNTT (ƯDCNTT).
 
Giá trị
Chỉ số 2019
HTKT
HTNL
ỨD
CNTT
ICT
Cao nhất cả nước
 0,79
 0,96
 
 0,91
 
 0,8654
 
Thấp nhất cả nước
 
 0,12
 
 0,06
 
 0,08
 
 0,0855
 
Trung  vị
 0,36
 0,52
 0,34
 0,4063
Tỉnh Sơn La
 0,27
 0,50
 0,24
 0,3396
Xếp hạng 2019
39
44
45
46
               2018
52
53
57
55
Thăng hạng (bậc)
13
9
12
 9
 
Ghi chú:  
- Chỉ số ICT và các chỉ số thành phần tính theo hệ số 1 (1 là cao nhất).
Báo cáo ICT Việt Nam Index không tính giá trị trung bình các tỉnh. Tác giả sử dụng  giá trị trung vị của tỉnh đứng giữa (thứ tự 32) để so sánh.
Tỉnh Sơn La đứng ở vị trí thứ 46/63 tỉnh, thành phố, tăng 9 bậc so với năm 2018.
Điểm xếp hạng chung đạt 0,3396 (tăng 0,0886 điểm so với năm 2018), bằng 83% mức trung vị, nhưng còn rất thấp so với giá trị tỉnh đứng đầu.
Các điểm chỉ tiêu thành phần như sau: 
- Hạ tầng kỹ thuật 0,27 điểm, bằng 75% mức trung bình cả nước, xếp thứ 39, tăng 13 bậc; 
- Hạ tầng nhân lực 0,50 điểm, ngang bằng mức trung bình cả nước, đứng thứ 44, tăng 9 bậc; 
- Ứng dụng CNTT 0,24 điểm, bằng 71% mức trung vị, xếp thứ 45, tăng 12 bậc. 
          2. Chỉ số dịch vụ công trực tuyến (DVCTT)
DVCTT gồm 4 mức:
- Mức độ 1: Cung cấp đầy đủ các thông tin về quy trình, thủ tục; hồ sơ; thời hạn; phí và lệ phí thực hiện dịch vụ.
- Mức độ 2: DVCTT1 và cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. Hồ sơ sau khi hoàn thiện được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.
- Mức độ 3: DVCTT2 và cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ. Các giao dịch trong quá trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện trên môi trường mạng. Việc thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.
- Mức độ 4: DVCTT3 và cho phép người sử dụng thanh toán lệ phí (nếu có) được thực hiện trực tuyến. Việc trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng.
Giá trị
Mức độ DVCTT   2019
Chỉ số
DVCTT
1
2
3
4
Tổng hợp
Cao nhất cả nước
93,0
80,0
77,0
56,3
75,3
  1,000
Thấp nhất cả nước
60,5
46,7
26,2
15,6
45,2
  0,000
Trung  vị
81,4
76,7
45,5
25,0
57.2
  0,4000
Tỉnh Sơn La.
74,4
63,3
47,5
21,9
52,4
  0,2400
Xếp hạng 2019
 
 
 
 
 
49
               2018
 
 
 
 
 
54
Thăng hạng (bậc)
 
 
 
 
 
 5
 
Ghi chú: - Mức độ DVCTT tính theo %, tối đa 100%.
              - Chỉ số DVCTT tính theo hệ số 1 (1 là cao nhất)
          II. Sơn La trong vùng TD&MNPB
          1. Chỉ số ICT
 
TT
 
Tỉnh
(Xếp hạng trong vùng theo số TT)
Chỉ số 2019
Xếp hạng
(trong cả nước)
HTKT
HTNL
ỨD
CNTT
ICT
2019
2018
Thăng, tụt hạng
1
Lào Cai
0,55
0,55
0,51
0,5364
9
8
-1
2
Hà Giang
0,41
0,70
0,31
0,4758
20
17
-3
3
Lạng Sơn
0,36
0,66
0,39
0,4696
22
32
+10
4
Bắc Giang
0,35
0,65
0,35
0,4523
28
25
-3
5
Phú Thọ
0,20
0,62
0,37
0,3969
33
30
-3
6
Hòa Bình
0,35
0,54
0,24
0,3757
38
57
+19
7
Thái Nguyên
0,23
0,57
0,20
0,3649
41
31
-10
8
Sơn La
0,27
0,50
0,24
0,3396
46
55
+9
9
Yên Bái
0,16
0,45
0,23
0,2803
52
54
+2
10
Tuyên Quang
0,18
0,42
0,18
0,2577
55
46
-9
11
Điện Biên
0,16
0,40
0,15
0,2357
58
56
-2
12
Bắc Cạn
0,12
0,26
0,28
0,2198
60
59
-1
13
Cao Bằng
0,9
0,29
0,19
0,1883
61
53
-8
14
Lai Châu
0,12
0,6
0,08
0,0855
63
63
0
          
Vùng TD&MNPB có 01 tỉnh thuộc tốp 10 tỉnh dẫn đầu là Lào Cai (đứng thứ 9). Có 3 tỉnh có thứ hạng đứng trên trung vị là Hà Giang, Lạng Sơn, Bắc Giang); Tốp 10 tỉnh đứng cuối thì vùng TD&MNPB có 5 tỉnh( từ vị trí 55-63). Lai Châu Liên tục đứng cuối cùng cả nước và vùng.
So với cả nước, vùng có 4 tỉnh thăng hạng, 9 tỉnh thụt hạng, 01 tỉnh giữ nguyên. Thăng hạng cao nhất là Hòa Bình, 19 bậc, thụt hạng cao nhất là Thái Nguyên, 10 bậc.
Sơn La tăng 9 bậc trong cả nước và 2 bậc trong vùng. (Năm 2018, Sơn La đứng thứ 12 trong vùng). (Xem bảng)
          2. Chỉ số dịch vụ công trực tuyến (DVCTT)
 
TT
Tỉnh
(Xếp hạng trong vùng theo số TT)
Mức độ DVCTT
Chỉ số
DVC
TT
Xếp hạng
(Trong cả nước)
1
2
3
4
T. hợp
2019
2018
+ ,  -hạng
1
Lào Cai
83,7
76,7
50,8
37,5
61,4
0,5400
7
9
+2
2
Lạng Sơn
81,4
76,7
52,5
34,4
60,8
0,5200
8
16
+8
3
Phú Thọ
81,4
73,3
50,8
31,3
59,6
0,4800
11
19
+8
4
Bắc Giang
83,7
70,0
50,8
31,3
59,0
0,4600
17
18
+1
5
Hà Giang
90,7
70,0
49,2
18,8
57,8
0,4200
25
10
-15
6
Bắc Cạn
76,7
66,7
52,5
25,0
56,0
0,3600
36
53
+17
7
Yên Bái
79,1
66,7
45,9
18,8
54,2
0,3000
41
52
+9
8
Thái Nguyên
81,4
70,0
34,7
25,0
50,3
0,4000
46
40
-6
9
Cao Bằng
67,4
76,7
47,5
21,9
53,0
0,2600
48
5
-43
10
Sơn La
74,4
63,3
47,5
21,9
52,4
0,2400
49
54
+5
11
Điện Biên
81,4
73,3
39,3
18,8
52,4
0,2400
49
24
-25
12
Hòa Bình
74,4
70,0
37,7
15,6
48,8
0,1200
58
63
+3
13
Tuyên Quang
81,4
63,3
36,1
15,6
48,8
0,1200
58
35
-23
14
Lai Châu
69,8
66,7
34,4
21,9
47,0
0,0600
61
58
-3
 
Vùng TD&MNPB có 02 tỉnh vào tốp 10 tỉnh dẫn đầu và 3 tỉnh vào tốp 10 tỉnh cuối. Các tỉnh trong vùng có chỉ số và thứ hạng trong cả nước và trong vùng  biến động lớn, do số lượng hồ sơ giải quyết trực tuyến không ổn định, tăng giảm thất thường.
Sơn La thăng 02 bậc trong vùng (Năm 2018 đứng thứ 12) và 5 bậc trong cả nước. (xem bảng).
          III. Nhận xét
Chỉ số và thứ hạng Sơn La  có xu hướng được cải thiện, nhưng chậm và chưa ổn định, vẫn đang đứng vị trí thấp: ICT index đang đứng thứ 46 trong cả nước và thứ 10 trong vùng. Chỉ số DVCTT đang đứng thứ 49 trong cả nước và thứ 10 trong vùng.
Vùng TD&MNPB mặc dù điều kiện còn nhiều khó khăn, nhưng đã có một số tỉnh lọt vào tốp đầu cả nước về ICT và DVCTT, đứng trên nhiều tỉnh, thành phố có trình độ kinh tế xã hội phát triển cao hơn. Trong những tỉnh có thứ hạng ICT và DVCTT cao hơn Sơn La, nhiều tỉnh có trình độ phát triển kinh tế xã hội bằng, hoặc thấp hơn Sơn La. Chứng tỏ, khi quan tâm đầu tư đồng bộ HTKT, HTNL, phát triển ƯDCNTT, quyết tâm chỉ đạo giải quyết DVCTT thì các tỉnh miền núi vẫn có thể cạnh tranh cải thiện được chỉ số, thúc đẩy được quá trình xây dựng  chính quyền điện tử, phục vụ quản trị công, phát triển kinh tế xã hội hiệu quả hơn.                                      
                                                                       Phan Đức 
                                             Nguồn: Báo cáo Việt Nam ICT Index 2019. Vaip.org.vn
 
 
 

Số lần đọc : 763   Cập nhật lần cuối: 30/10/2019

 Xem phản hồi(0)    Gửi phản hồi

Nghe & Xem

Liên kết website

Thăm dò dư luận

Quảng Cáo

Thống kê truy cập

Số người truy cập: 7566017

Số người Onlne: 330